Trở lại từ điển

kích động

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kích động” là gì?

Nói về thứ nhạc nhịp mau, sôi nổi, làm người nghe rộn lên.

Tiếng Anh: Of music: fast and lively, stirring up those who hear it.

Cách đọc
kích động(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kích động”:

1 nét nghĩa
1nói thứ nhạc nhịp mau, sôi nổiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kích động ở đây nói thứ nhạc sôi nổi, nhịp mau. Trong kho văn Nam Bộ có: ban nhạc chơi một điệu sôi nổi và kích động, thứ nhạc kích động mà có người nghe không chịu được. Chữ nầy còn một nghĩa khác: bị kích động là bị một chuyện gì làm cho lòng xao lên mạnh.

🇬🇧 Here it describes lively, fast music. In the Southern corpus a band plays a tune that is lively and rousing, and there is a rousing kind of music that some people cannot stand. The word has another sense too: to be stirred up is to have one's feelings strongly shaken by something.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + kích độngkích động + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + kích động

Thí dụ:

Ban nhạc đã bắt đầu chơi một điệu nhạc mới, sôi nổi và kích động.

The band had started playing a new tune, lively and rousing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Hạ không chịu được thứ nhạc kích động.

Ha could not stand that rousing kind of music.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ban nhạc đã bắt đầu chơi một điệu nhạc mới, sôi nổi và kích động.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 3
“Hạ không chịu được thứ nhạc kích động.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kích động”

“kích động” nghĩa là gì?

Nói về thứ nhạc nhịp mau, sôi nổi, làm người nghe rộn lên.

“kích động” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Giọt Long Lanh của Dung Sàigòn: “Ban nhạc đã bắt đầu chơi một điệu nhạc mới, sôi nổi và kích động.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.