Trở lại từ điển

khuynh diệp

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khuynh diệp” là gì?

Cây bạch đàn, lá dài, thon, có mùi thơm hăng.

Tiếng Anh: The eucalyptus tree, with long narrow leaves and a sharp scent.

Cách đọc
khuynh diệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khuynh diệp”:

1 nét nghĩa
1cây bạch đàn, lá thơm hăngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Khuynh diệp là cây bạch đàn, lá dài và thơm. Trong kho văn Nam Bộ học trò đề thơ trên lá khuynh diệp. Người ta còn nói dầu khuynh diệp.

🇬🇧 It is the eucalyptus tree, with long fragrant leaves. In the Southern corpus students write poems on eucalyptus leaves. People also speak of eucalyptus oil.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + khuynh diệptrở thành / làm + khuynh diệpkhuynh diệp + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Chính cô ấy đã dạy các em hai trò chơi mà cô rất thích hồi còn học ở Gia Long: đề thơ trên lá khuynh diệp và ép hoa, ép lá vào một tập vở đặc biệt.

It was she who had taught them two games she had loved back when she studied at Gia Long: writing poems on eucalyptus leaves, and pressing flowers and leaves in a special notebook.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chính cô ấy đã dạy các em hai trò chơi mà cô rất thích hồi còn học ở Gia Long: đề thơ trên lá khuynh diệp và ép hoa, ép lá vào một tập vở đặc biệt.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khuynh diệp”

“khuynh diệp” nghĩa là gì?

Cây bạch đàn, lá dài, thon, có mùi thơm hăng.

“khuynh diệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Chính cô ấy đã dạy các em hai trò chơi mà cô rất thích hồi còn học ở Gia Long: đề thơ trên lá khuynh diệp và ép hoa, ép lá vào một tập vở đặc biệt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.