Chỗ thiếu, chỗ dở của một người hay của một việc.
Tiếng Anh: The place where a person or a thing falls short.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ thiếu, chỗ dở của một người hay của một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khuyết là thiếu, điểm là cái chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi cặp với ưu điểm mà thành một cái cân hai bên: mỗi đứa là mỗi ưu, khuyết điểm, đều mang những ưu điểm và khuyết điểm. Nó nhận chữ có, chữ mang: đều có khuyết điểm, mang những khuyết điểm. Nó nhận chữ về để nói cái dở nằm ở mặt nào: khuyết điểm về hành văn. Nó nhận tính từ để xếp bực: khuyết điểm căn bản, khuyết điểm thứ nhì, khuyết điểm cơ thể. Và kho văn cho thấy cái khuyết điểm tùy thời, vì một tấm thân cao lớn bốn mươi năm trước là khuyết điểm, tới thời sau thì không còn là khuyết điểm nữa.
🇬🇧 The elements mean lacking and a point. In the Southern corpus it almost always pairs with the word for a merit to make a balance of two sides. It takes verbs for having and carrying. It takes a preposition naming the side on which the fault lies, as in a fault of style. It takes adjectives that rank it, basic, second, bodily. And the corpus shows that a shortcoming belongs to its age, since a tall frame counted as one forty years before and counted as one no longer.
Thí dụ:
Nàng nói ba hoa nhưng biết đâu vì chưa quen diễn tả tâm sự bằng phương tiện mực đen giấy trắng nên vấp nhiều khuyết điểm về hành văn.
She talked big, but perhaps, not yet used to setting down her heart in black ink on white paper, she stumbled into many shortcomings of style.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúKhuyết điểm thứ nhì nầy là khuyết điểm quyết định số phận của quán Zanzi.
This second shortcoming was the one that settled the fate of the Zanzi tavern.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMỗi đứa là mỗi ưu, khuyết điểm, nhưng chưa đứa nào có bồ, ngoài tôi.
Each of us had her own merits and shortcomings, but none had a sweetheart except me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCả hai đứa đều có khuyết điểm, tôi do dự vì khuyết điểm của chúng nó chớ không phải bối rối không biết chọn đứa nào đức tính nhiều hơn.
Both of them have their shortcomings, and I hesitate because of those shortcomings, not because I am at a loss which of the two has more virtues.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaStein dùng sách ấy vì mặc dầu khuyết điểm trên, sách của phái Lão gia lại vô địch về địa lý.
Stein used that book because, for all the shortcoming named, the works of that school were unmatched on geography.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTa, Tôi, Khuôn Mặt đều mang những ưu điểm và khuyết điểm.
The self, the I and the Face all carry their merits and their shortcomings.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNếu kể đến cái khuyết điểm mà Bích cố tự tìm biết, thì Liễu vẫn có một khuyết điểm chưa bổ túc được.
If one counts the shortcoming Bich set herself to discover, then Lieu still had one that could not be made good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhuyết điểm căn bản của nước ta hồi thời Tự Đức là chánh sách bế quan tỏa cảng, vì vậy mà lúa bán không được giá.
The basic shortcoming of our country in the time of Tu Duc was the closing of the ports, and so rice fetched no price.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐó là khuyết điểm cơ thể mà thuốc men phải bất lực và ông sẽ đau nhức như vậy cho đến ngày xuống mồ mỗi bận trời trở gió.
That was a bodily defect against which medicine was powerless, and he would ache so until the day he went to his grave, every time the wind turned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNếu Hương ra đời bốn mươi năm trước đây như Ái Mỹ thì tấm thân Hộ Pháp của cô đã là khuyết điểm và không ai chú ý đến cô bao giờ.
Had Huong been born forty years earlier, like Ai My, her towering frame would have been a shortcoming and nobody would ever have noticed her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không hề mở miệng trách, hay phê bình một lời nào về khuyết điểm trên đây.”“Khuyết điểm thứ nhì nầy là khuyết điểm quyết định số phận của quán Zanzi.”“Mỗi đứa là mỗi ưu, khuyết điểm, nhưng chưa đứa nào có bồ, ngoài tôi.”“Tôi nghe đài Sàigon ca vọng cổ, tuy có khuyết điểm thiệt, nhưng cũng không có gì quá đáng.”“Stein dùng sách ấy vì mặc dầu khuyết điểm trên, sách của phái Lão gia lại vô địch về địa lý.”“Ta, Tôi, Khuôn Mặt đều mang những ưu điểm và khuyết điểm.”“Nếu kể đến cái khuyết điểm mà Bích cố tự tìm biết, thì Liễu vẫn có một khuyết điểm chưa bổ túc được.”“Khuyết điểm căn bản của nước ta hồi thời Tự Đức là chánh sách bế quan tỏa cảng, vì vậy mà lúa bán không được giá.”