Trở lại từ điển

khuynh hướng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái nghiêng của lòng hoặc của trí về một phía, cái mình hay đi theo.

Tiếng Anh: The leaning of the heart or the mind one way, the bent one tends to follow.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khuynh hướng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái nghiêng của lòng hoặc của trí về một phía, cái mình hay đi theo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái nghiêng của lòng hoặc của trí về một phíađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đứng sau chữ có: có khuynh hướng tốt đẹp, có khuynh hướng yêu hạng người già giặn, có khuynh hướng tin ngay, có khuynh hướng buông trôi, có khuynh hướng khai thác. Nó cũng đứng làm chủ từ: khuynh hướng ấy chính đáng nếu nguyên ủy đúng, khuynh hướng ấy đã trở thành bất chánh. Nó nhận chữ theo để thành cái mình đi theo. Nó nhận chữ những để thành số nhiều: những khuynh hướng văn chương biến chuyển qua từng thời đại. Và kho văn hay phân biệt nó với cái bịnh: đó không phải hẳn là một bịnh mà chỉ là khuynh hướng thôi.

🇬🇧 In the corpus this word commonly follows the verb of having. It also stands as the subject of a clause. It takes the word for following, to become what one goes by. It takes the plural word. And the corpus likes to mark it off from an illness, saying that a thing is not quite a malady but only a bent.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Khuynh hướng ấy chính đáng nếu nguyên ủy đúng, nhưng nguyên ủy lại không đúng.

That bent is right if the root of it is right, but the root is not right.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Cho đến bây giờ thì bình yên, không chỉ thế mà còn có khuynh hướng tốt đẹp nữa.

Until now all is quiet, and not only that but there is a good bent in it besides.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Thật ra đó không phải hẳn là một bịnh, mà chỉ là khuynh hướng thôi.

In truth that is not quite an illness but only a bent.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nay thì khuynh hướng ấy đã trở thành bất chánh rồi.

And now that bent has turned improper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nàng hoài nghi về lời đồn đãi, có khuynh hướng muốn bào chữa cho Công chỉ vì "khi thương trái ú cũng tròn".

She doubted the rumour and had a bent toward pleading Cong's case, simply because to love is to find the crooked round.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Hễ người ta thấy phụ nữ đẹp là người ta có khuynh hướng tin ngay rằng tâm hồn họ cũng cao đẹp như mặt mày họ.

Once people see a beautiful woman they have a bent to believe at once that her soul is as lofty as her face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Thu bối rối quá khi bắt chợt được lòng nàng, bắt chợt được khuynh hướng vô giác nó đưa bước của nàng đến những nẻo đường mà nàng không muốn đi.

Thu was much flustered at catching out her own heart, at catching out the unfeeling bent that carried her steps to roads she did not wish to walk.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Những khó khăn nầy không phải là không vượt được, nhưng lý do vượt lại không đủ mạnh đối với những kẻ yếu đuối tinh thần, có khuynh hướng buông trôi.

These hardships are not beyond the getting over, but the reasons for getting over them are not strong enough for the weak in spirit, who have a bent to let themselves drift.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Tuyết Hạnh thì rất kính phục Tường Minh ở sự hiểu biết rộng rãi về văn học quốc tế, nhất là những khuynh hướng văn chương biến chuyển qua từng thời đại.

Tuyet Hanh much admired Tuong Minh for his wide knowledge of world literature, above all of the bents of writing as they shifted from age to age.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Lắm anh làm tàng đã phải khổ thân và trót dại cung khai nghề nghiệp thật, cao sang quá, khiến bọn bất lương có khuynh hướng khai thác, hay ít lắm cũng đập đổ họ.

Many a man who puts on airs has come to grief, having foolishly declared his true trade to be too lofty, so that the lawless get a bent to work him, or at the least to pull him down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khuynh hướng ấy chính đáng nếu nguyên ủy đúng, nhưng nguyên ủy lại không đúng.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Cho đến bây giờ thì bình yên, không chỉ thế mà còn có khuynh hướng tốt đẹp nữa.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 10
“Thật ra đó không phải hẳn là một bịnh, mà chỉ là khuynh hướng thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Nay thì khuynh hướng ấy đã trở thành bất chánh rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Nàng hoài nghi về lời đồn đãi, có khuynh hướng muốn bào chữa cho Công chỉ vì "khi thương trái ú cũng tròn".”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Hễ người ta thấy phụ nữ đẹp là người ta có khuynh hướng tin ngay rằng tâm hồn họ cũng cao đẹp như mặt mày họ.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Thu bối rối quá khi bắt chợt được lòng nàng, bắt chợt được khuynh hướng vô giác nó đưa bước của nàng đến những nẻo đường mà nàng không muốn đi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần IV
“Những khó khăn nầy không phải là không vượt được, nhưng lý do vượt lại không đủ mạnh đối với những kẻ yếu đuối tinh thần, có khuynh hướng buông trôi.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 21