Trở lại từ điển

khuyết danh

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khuyết danh” là gì?

Không rõ tên, không ai biết tên là gì; nói về người làm ra một việc mà không để lại tên.

Tiếng Anh: Of unknown name, nameless; said of a person who did something without leaving a name.

Cách đọc
khuyết danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khuyết danh”:

1 nét nghĩa
1không rõ tênđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Khuyết danh là không biết tên. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ chỉ người: nhà bác học khuyết danh, tức là ông bác học mà người viết không biết tên, người đặt ra một danh xưng.

🇬🇧 It means of unknown name. In the Southern corpus it follows a noun for a person: an anonymous scholar, that is, a scholar whose name the writer does not know, the one who coined a term.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + khuyết danhkhuyết danh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + khuyết danh

Thí dụ:

Khi muốn tìm một danh xưng chỉ các nhóm Cổ Mã Lai thì nhà bác học khuyết danh ấy nghĩ ngay đến cái xứ mà họ gọi sai là Indonésie, và cho danh xưng Indonésien cái nghĩa là Cổ Mã Lai.

Wanting a name for the Proto-Malay groups, that anonymous scholar thought at once of the land they wrongly call Indonesie, and gave the name Indonesien the meaning of Proto-Malay.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi muốn tìm một danh xưng chỉ các nhóm Cổ Mã Lai thì nhà bác học khuyết danh ấy nghĩ ngay đến cái xứ mà họ gọi sai là Indonésie, và cho danh xưng Indonésien cái nghĩa là Cổ Mã Lai.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khuyết danh”

“khuyết danh” nghĩa là gì?

Không rõ tên, không ai biết tên là gì; nói về người làm ra một việc mà không để lại tên.

“khuyết danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Khi muốn tìm một danh xưng chỉ các nhóm Cổ Mã Lai thì nhà bác học khuyết danh ấy nghĩ ngay đến cái xứ mà họ gọi sai là Indonésie, và cho danh xưng Indonésien cái nghĩa là Cổ Mã Lai.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.