Trở lại từ điển

khuyến khích

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khuyến khích” là gì?

Nói hay làm cho người ta thêm hăng hái, thêm vững bụng mà làm một việc; cũng là cái lời, cái việc có sức thúc người ta như vậy.

Tiếng Anh: To say or do something that makes a person keener and more confident to do a thing; also the words or act that push someone on in this way.

Cách đọc
khuyến khích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khuyến khích”:

1 nét nghĩa
1thúc giục, làm cho thêm hăng hái mà làmđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Khuyến khích là thúc giục bằng lời hay bằng việc làm, cho người ta thêm hăng hái mà bắt tay vô việc. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng người được thúc: khuyến khích tôi, khuyến khích mấy cháu, khuyến khích bạn trẻ phải ráng đọc sách, phải khuyến khích người. Nó cũng nhận thẳng cái lòng hay cái tài muốn có: khuyến khích trí lạc quan, khuyến khích một mầm non văn nghệ. Người thúc có khi là thầy, là người thân, là bạn bè, mà có khi là cảnh vật: tiếng chim như khuyến khích nàng vui ca hát. Nó hay đứng chung với thúc giục, giục lòng, dạy dỗ, và nói được ở thế bị: được khuyến khích.

🇬🇧 It means pushing someone on by word or deed so that the person takes up a task more eagerly. In the Southern corpus it takes the person directly, me, the children, the young who must work at their reading, people in general. It also takes the frame of mind or the gift that is wanted, an optimistic mind, a budding talent in the arts. The one who does it may be a teacher, a relative, friends, and sometimes the scene itself, as when birdsong seems to urge a woman to sing. It often stands beside words for urging and teaching, and it can be passive, to be encouraged.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + khuyến khích + tân ngữkhuyến khích + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + khuyến khích

Thí dụ:

Con Lệ nó có khóc vài ngày, nhưng rồi nó hiểu biết nên lại khuyến khích tôi.

Le cried for a few days, but then understood and so went on to encourage me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Để khuyến khích 1 mầm non văn nghệ, từ nay chúng ta nhất định theo đề nghị của nhỏ Khánh.

To encourage a budding talent in the arts, from now on we will definitely follow young Khanh's proposal.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Chúng mình tập viết văn, thầy còn khuyến khích nữa là khác.

We are practising writing, and the teacher even encourages it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Thỉnh thoảng mời chú trở lại khuyến khích mấy cháu đây.

Do come back now and then to encourage the children here.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Xe đi chậm chậm, gió thổi hiu hiu, gây ra hoàn cảnh khuyến khích trí lạc quan, mở mang lòng quảng đại.

The vehicle went slowly, the breeze blew softly, making a setting that encouraged an optimistic mind and opened a generous heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Phải giục lòng người, phải khuyến khích người, phải dạy dỗ người, nếu người không có đủ đồ tập thì phải giúp cho người.

One must stir people's hearts, encourage them, teach them, and if they lack the things to practise with, help them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Nhưng buổi sáng hôm nay, trời xanh tươi đẹp, tiếng chim ca rộn rã như thúc giục, khuyến khích nàng vui ca hát, xua tan những nỗi buồn thường chất chứa trong lòng.

But this morning the sky was blue and fair, and the lively birdsong seemed to urge and encourage her to sing gladly and drive off the sorrows that usually filled her heart.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Người dụng tâm khuyến khích bạn trẻ phải ráng đọc sách nên mới viết ra một câu như vậy, họ không dè ý tứ câu trái ngược với nho giáo mà cũng không hạp với luân lý.

The person meant to encourage the young to work hard at reading and so wrote such a line, not expecting its sense to run against Confucian teaching and not fit with morals either.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Một lý do như hôm nào My đã có, và hình như tôi được khuyến khích vì My nên bắt chước nó.

A reason such as My once had, and it seems I was encouraged because of My and so copied it.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Vậy thì toa cũng nên tôn kính giùm chí ý của moa, đừng khuyến khích theo sở thích của toa mới phải chớ.

Then you too should respect my own will, and not encourage things after your own liking, that would be right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con Lệ nó có khóc vài ngày, nhưng rồi nó hiểu biết nên lại khuyến khích tôi.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 6
“Để khuyến khích 1 mầm non văn nghệ, từ nay chúng ta nhất định theo đề nghị của nhỏ Khánh.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Chúng mình tập viết văn, thầy còn khuyến khích nữa là khác.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Thỉnh thoảng mời chú trở lại khuyến khích mấy cháu đây.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
“Xe đi chậm chậm, gió thổi hiu hiu, gây ra hoàn cảnh khuyến khích trí lạc quan, mở mang lòng quảng đại.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 6
“Phải giục lòng người, phải khuyến khích người, phải dạy dỗ người, nếu người không có đủ đồ tập thì phải giúp cho người.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Nhưng buổi sáng hôm nay, trời xanh tươi đẹp, tiếng chim ca rộn rã như thúc giục, khuyến khích nàng vui ca hát, xua tan những nỗi buồn thường chất chứa trong lòng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Người dụng tâm khuyến khích bạn trẻ phải ráng đọc sách nên mới viết ra một câu như vậy, họ không dè ý tứ câu trái ngược với nho giáo mà cũng không hạp với luân lý.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 16
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khuyến khích”

“khuyến khích” nghĩa là gì?

Nói hay làm cho người ta thêm hăng hái, thêm vững bụng mà làm một việc; cũng là cái lời, cái việc có sức thúc người ta như vậy.

“khuyến khích” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Con Lệ nó có khóc vài ngày, nhưng rồi nó hiểu biết nên lại khuyến khích tôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.