Nói lời cho người ta bớt giận bớt buồn, vừa khuyên vừa mở cho họ thấy lẽ.
Tiếng Anh: To speak so as to ease anger or grief, both counselling and opening the reason of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói lời cho người ta bớt giận bớt buồn, vừa khuyên vừa mở cho họ thấy lẽ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khuyên là nói cho người ta nghe, giải là mở cái nút ra. Ghép lại thì nó không phải chỉ dỗ mà là dỗ bằng cách chỉ ra lẽ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ kiếm lời, chữ lấy lý: kiếm lời khuyên giải, lấy lý mà khuyên giải. Người ta cũng cậy người khác làm giùm: chú làm ơn khuyên giải giùm cha tôi, cô làm ơn khuyên giải giùm cho nó. Ai không làm được thì chắc lưỡi lắc đầu.
🇬🇧 The first element is to counsel and the second to untie a knot, so this is not mere soothing but soothing by showing the reason of a thing. In the Southern corpus it goes with finding the words for it and with using reason. People also ask others to do it on their behalf. Whoever cannot do it clicks the tongue and shakes the head.
Thí dụ:
Vợ chồng Trường Khanh nghe Bạch Tuyết có chỗ buồn cũng theo khuyên giải hoài.
Truong Khanh and his wife, hearing that Bach Tuyet had a grief, kept counselling her too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTại em nói chuyện, em làm cho anh phải cãi lẽ, rồi thành ra anh khuyên giải em.
It is because I talked, I made you argue, and so it turned into your counselling me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhBà Tổng thấy ý con quả quyết bà khuyên giải không được nên bà ngồi buồn hiu.
Missus Tong, seeing her child resolved and her counsel of no use, sat glum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng Xã với ông Hai tiếp mà khuyên giải đến chiều Xuân Sơn mới chịu cho liệm.
The village chief and mister Hai kept counselling him until the afternoon, when Xuan Son consented to the laying out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi buồn rầu, chớ chi có người tri kỷ ở gần mà khuyên giải, có lẽ khuây lãng được.
I am grieved, and if only there were a kindred spirit near to counsel me, perhaps I could be distracted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhChú Tư ở gần, chú làm ơn khuyên giải giùm cha tôi đặng đừng giận tôi nữa.
Uncle Tu lives nearby; do me the kindness of counselling my father so that he will not be angry with me any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânÔng kiếm lời khuyên giải ông nọ, xin để thủng thẳng mà tâu với vua chớ đừng nóng nảy.
He found words to counsel the other gentleman, asking him to take his time in petitioning the king and not be hasty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCó việc chi khó khăn, cháu cứ tỏ cho dì hiểu đặng dì khuyên giải cho vợ chồng hòa thuận.
If there is any difficulty, tell it to me plainly so that I may counsel you two into harmony.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHai ông bà cứ chắc lưỡi lắc đầu, chớ không biết sao mà khuyên giải.
The two of them only clicked their tongues and shook their heads, not knowing how to counsel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônÔng mời Phó Tha đi với ông đi vô khuyên giải ông Thuận trên dưới an vui trong ngoài đầm ấm.
He invited Pho Tha to go with him in to counsel mister Thuan, so that high and low might be glad and inside and out be warm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng Trường Khanh nghe Bạch Tuyết có chỗ buồn cũng theo khuyên giải hoài.”“Tại em nói chuyện, em làm cho anh phải cãi lẽ, rồi thành ra anh khuyên giải em.”“Bà Tổng thấy ý con quả quyết bà khuyên giải không được nên bà ngồi buồn hiu.”“Ông Xã với ông Hai tiếp mà khuyên giải đến chiều Xuân Sơn mới chịu cho liệm.”“Tôi buồn rầu, chớ chi có người tri kỷ ở gần mà khuyên giải, có lẽ khuây lãng được.”“Chú Tư ở gần, chú làm ơn khuyên giải giùm cha tôi đặng đừng giận tôi nữa.”“Ông kiếm lời khuyên giải ông nọ, xin để thủng thẳng mà tâu với vua chớ đừng nóng nảy.”“Có việc chi khó khăn, cháu cứ tỏ cho dì hiểu đặng dì khuyên giải cho vợ chồng hòa thuận.”