Là vừa khuyên vừa dỗ cho người ta nguôi, nên nó khác khuyên ở chỗ nó mềm, dùng với người đang buồn hay đang giận.
Tiếng Anh: To coax and counsel somebody out of a mood.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vừa khuyên vừa dỗ cho người ta nguôi, nên nó khác khuyên ở chỗ nó mềm, dùng với người đang buồn hay đang giận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa khuyên vừa dỗ cho người ta nguôi. Nó gồm hai phần: khuyên là nói phải trái, dỗ là nói cho êm. Vì vậy nó khác khuyên ở chỗ nó mềm, và nó dùng với người đang buồn, đang giận, đang khóc, nên trong truyện cả nhà thường xúm lại khuyên dỗ một người.
🇬🇧 To counsel and coax at once so that a person is calmed. It holds two acts: telling them what is right, and speaking softly to them. So it is gentler than mere counselling and is used with those who grieve or are angry or weep.
Thí dụ:
Thím giáo với vợ chồng ba Lân lắc đầu, không biết lời chi mà khuyên dỗ nữa.
The teacher's wife and the other couple shook their heads, not knowing what words were left to coax her with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngVợ chồng Hà Tấn Tài sợ em buồn rầu, nên theo khuyên dỗ biểu phải đi chơi.
The couple feared their sister would grieve, and so kept coaxing her and telling her she must go out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiKhiếu Nhàn thấy cháu không vui cứ theo kiếm lời khuyên dỗ hoài.
Seeing his nephew out of spirits, he kept finding words to coax him with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng Thiên-Hộ vừa bước lại gần Ánh-Nguyệt mà khuyên dỗ thì thấy có bóng hai người bước vô cửa.
The squire had just stepped near her to coax her when he saw the shapes of two people come in at the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVợ Bá Hỉ thấy vậy, mới lựa lời khuyên dỗ, rồi kiếm chuyện vui mà nói cho Thu Hà quên nỗi buồn.
Seeing it, the other lady chose her words to coax her, and then found something cheerful to say so that she should forget her sorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmEm coi ý ảnh thì ân cần lắm, còn vợ chồng ông Phán thì cứ theo khuyên dỗ em phải về mà ở với ảnh.
As I see it he is most attentive, and the official and his wife keep coaxing me to go back and live with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChị cũng tiếp với em mà khuyên dỗ nó nữa.
And you must help me coax her too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBà Kế Hiền vì thương con nên không thấy cái quấy của con, con ngỗ nghịch mà bà không giận, lại cứ theo khuyên dỗ biểu con về hoài.
Loving her child, she did not see the child's fault, and though he was unfilial she was not angry but kept coaxing him to come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Phụng vô buồng khuyên dỗ con thế nào đó không biết, cách hồi lâu Hữu Nhơn theo mẹ đi ra, tuy chàng thôi khóc, song cặp mắt còn ướt rượt.
What the lady said to coax her son in the room nobody knows, but a good while later he came out after his mother, and though he had stopped crying his eyes were still wet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng Phán kiếm lời khuyên dỗ cô.
The official found words to coax her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thím giáo với vợ chồng ba Lân lắc đầu, không biết lời chi mà khuyên dỗ nữa.”“Vợ chồng Hà Tấn Tài sợ em buồn rầu, nên theo khuyên dỗ biểu phải đi chơi.”“Khiếu Nhàn thấy cháu không vui cứ theo kiếm lời khuyên dỗ hoài.”“Ông Thiên-Hộ vừa bước lại gần Ánh-Nguyệt mà khuyên dỗ thì thấy có bóng hai người bước vô cửa.”“Vợ Bá Hỉ thấy vậy, mới lựa lời khuyên dỗ, rồi kiếm chuyện vui mà nói cho Thu Hà quên nỗi buồn.”“Em coi ý ảnh thì ân cần lắm, còn vợ chồng ông Phán thì cứ theo khuyên dỗ em phải về mà ở với ảnh.”“Chị cũng tiếp với em mà khuyên dỗ nó nữa.”“Bà Kế Hiền vì thương con nên không thấy cái quấy của con, con ngỗ nghịch mà bà không giận, lại cứ theo khuyên dỗ biểu con về hoài.”