Nghĩa của “kiếm lời khuyên giải” là gì?
Tìm lời lẽ để an ủi, khuyên lơn một người đang buồn, đang giận cho họ nguôi ngoai.
Tiếng Anh: To look for the right words to comfort and counsel someone who is sad or angry so that they calm down.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kiếm lời khuyên giải”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiếm là tìm, lời là lời nói; khuyên giải là khuyên lơn cho người ta bớt buồn, bớt giận. Ở đây kiếm lời không phải là kiếm tiền lời trong buôn bán, mà là tìm lời để nói. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay theo sau cảnh có người buồn, người khóc hay người giận, và theo sau nó là người được khuyên hay cái kết: cho bớt buồn, song chàng không hết giận, mà coi bộ cũng không nguôi. Nó cho thấy cái lòng tử tế của người nói, dù lời khuyên không phải lúc nào cũng được việc.
🇬🇧 Kiem is to look for, loi is words, and khuyen giai is to counsel someone out of grief or anger. Here kiem loi does not mean to make a profit, as it does in trade, but to search for something to say. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh's novels, the phrase follows a scene of someone sad, weeping or angry, and is followed by the person comforted or by the outcome: so that they grieve less, yet he was still angry, yet the other did not seem soothed. It shows the kindness of the speaker, even when the comfort does not always work.
Thí dụ:
Bà Kế hiền buồn nhưng mà bà kiếm lời khuyên giải dâu luôn luôn.
Ba Ke, gentle soul that she was, felt sad, but she kept looking for words to comfort her daughter-in-law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuÔng kiếm lời khuyên giải cho hai cô Lê và Thiên Hương bớt buồn.
He looked for words of comfort so that Le and Thien Huong would grieve less.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVợ chồng ông Cai Tổng kiếm lời khuyên giải Thiện Ý, song chàng không hết giận, không hết buồn.
The canton chief and his wife looked for words to console Thien Y, but he was still angry and still sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcHai người dắt nhau thủng thẳng trở về, Trọng Quí kiếm lời khuyên giải hết sức, mà coi bộ Chánh Tâm cũng không nguôi.
The two walked slowly back together, Trong Qui trying as hard as he could to find words of comfort, yet Chanh Tam did not seem soothed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhThầy thấy nàng buồn thì kiếm lời khuyên giải, rồi hỏi nàng bây giờ nàng tính về xứ hay là ở đây kiếm phương thế làm ăn.
Seeing her sad, he looked for words to console her, then asked whether she now meant to go back to her home village or stay here and find a way to make a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Kế hiền buồn nhưng mà bà kiếm lời khuyên giải dâu luôn luôn.”“Ông kiếm lời khuyên giải cho hai cô Lê và Thiên Hương bớt buồn.”“Vợ chồng ông Cai Tổng kiếm lời khuyên giải Thiện Ý, song chàng không hết giận, không hết buồn.”“Hai người dắt nhau thủng thẳng trở về, Trọng Quí kiếm lời khuyên giải hết sức, mà coi bộ Chánh Tâm cũng không nguôi.”“Thầy thấy nàng buồn thì kiếm lời khuyên giải, rồi hỏi nàng bây giờ nàng tính về xứ hay là ở đây kiếm phương thế làm ăn.”Câu hỏi thường gặp về “kiếm lời khuyên giải”
“kiếm lời khuyên giải” nghĩa là gì?
Tìm lời lẽ để an ủi, khuyên lơn một người đang buồn, đang giận cho họ nguôi ngoai.
“kiếm lời khuyên giải” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Bà Kế hiền buồn nhưng mà bà kiếm lời khuyên giải dâu luôn luôn.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “kiếm lời khuyên giải” là gì?
“kiếm lời khuyên giải” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 劍 (kiếm), 利 (lời), 勸 (khuyên), 解 (giải). Lớp từ vựng: native.
“kiếm lời khuyên giải” thuộc từ loại gì?
“kiếm lời khuyên giải” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.