Trở lại từ điển

khứu giác

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khứu giác” là gì?

Sức ngửi của cái mũi, nhờ đó mà nhận ra mùi nầy mùi kia.

Tiếng Anh: The sense of smell; the power of the nose to tell one odour from another.

Cách đọc
khứu giác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khứu giác”:

1 nét nghĩa
1sức ngửi mùi của mũiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Khứu giác là sức ngửi của cái mũi, nhờ nó mà mình biết mùi nầy mùi kia. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng cạnh thị giác: khứu giác so sánh các mùi lạ, cũng như con mắt so sánh những gì mình thấy.

🇬🇧 It is the nose's power to smell, through which one tells one odour from another. In the Southern corpus it stands beside the sense of sight: the sense of smell compares strange odours just as the eyes compare what one sees.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + khứu giáccó / dùng / giữ + khứu giáckhứu giác + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bởi vì Hiếu đã được biết những mùi khác lạ từ xế trưa đến giờ, nên khứu giác nàng đã có dịp so sánh, cũng như thị giác nàng đã so sánh từ xế đến giờ.

Because Hieu had come to know strange smells since early afternoon, her sense of smell had had the chance to compare, just as her sense of sight had been comparing since then.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bởi vì Hiếu đã được biết những mùi khác lạ từ xế trưa đến giờ, nên khứu giác nàng đã có dịp so sánh, cũng như thị giác nàng đã so sánh từ xế đến giờ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khứu giác”

“khứu giác” nghĩa là gì?

Sức ngửi của cái mũi, nhờ đó mà nhận ra mùi nầy mùi kia.

“khứu giác” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Bởi vì Hiếu đã được biết những mùi khác lạ từ xế trưa đến giờ, nên khứu giác nàng đã có dịp so sánh, cũng như thị giác nàng đã so sánh từ xế đến giờ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.