Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ki bo” là gì?

quá bủn xỉn, không chịu chi/chia dù có kỳ vọng hợp lý và dường như có khả năng

Tiếng Anh: Stingy or excessively unwilling to spend, share, or contribute despite an expectation and apparent ability to do so. The word is colloquial and critical; it should not be confused with sensible frugality, a stated budget, inability to pay, or a person's right to decline an unfair request.

Cách đọc
ki bo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Tính từ khẩu ngữ chê người, tổ chức hoặc cách chi tiền là quá bủn xỉn, bo bo giữ của, không chịu chia sẻ/chi trả trong khi người nói cho rằng có khả năng và có lý do hợp lý để làm: stingy, miserly, tight-fisted. Đây là đánh giá mạnh, thường dùng trong đồ ki bo, ki bo với nhân viên, ki bo từng đồng. Không đồng nhất với tiết kiệm, chi tiêu có kế hoạch, từ chối khoản phí không hợp lý, bảo vệ tài sản chung hoặc thực sự không đủ khả năng. Muốn dùng công bằng phải nêu việc đáng lẽ cần chi/chia, nguồn lực có sẵn và hậu quả; không lấy mức giàu nghèo, tuổi, giới hay vùng miền làm bằng chứng tính ki bo.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ki bo”:

1 nét nghĩa
1quá bủn xỉn, không chịu chi/chia dù có kỳ vọng hợp lý và dường như có khả năngChi tiêu, chia sẻ và đánh giá hành vi[thân mật]
B1

🇻🇳 Nhãn đánh giá hành vi giữ tiền/của quá mức trong một quan hệ cụ thể. Từ có thể chỉ người hoặc tổ chức, nhưng nên gắn với quyết định và nghĩa vụ thay vì biến thành bản chất cố định.

🇬🇧 An evaluative label for excessively withholding money or resources in a particular relationship. It may describe a person or organization, but is best tied to a decision and an expectation rather than treated as permanent character.

Cụm thường gặp:
đồ ki borất ki boki bo với aiki bo từng đồngcông ty ki bo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ki boki bo + với + người/việcki bo + đến mức + hậu quả

Thí dụ:

Anh bị bạn chê ki bo vì lần nào ăn chung cũng né phần mình đã đồng ý góp, dù anh vẫn gọi thêm món.

His friends call him stingy because he repeatedly avoids the share he agreed to pay while continuing to order more food.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Tiết kiệm điện là tốt, nhưng đừng ki bo tới mức tắt đèn khi người ta còn đang làm việc,” chị quản lý nói.

“Saving electricity is sensible, but do not be so stingy that you switch off the lights while people are still working,” the manager says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Công ty bị xem là ki bo khi cắt đồ bảo hộ cần thiết dù ngân sách an toàn đã được duyệt.

The company is seen as tight-fisted for cutting essential protective equipment despite an approved safety budget.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không mua món vượt ngân sách không có nghĩa là ki bo; cô đã nói rõ giới hạn tiền trước khi cả nhóm chọn quán.

Declining a dish beyond one's budget is not stinginess; she stated her spending limit before the group chose the restaurant.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ông chủ ki bo từng đồng tiền công nhưng lại chi mạnh cho bảng hiệu, nên nhân viên yêu cầu công khai cách tính lương.

The owner pinches every penny on wages while spending freely on signage, so employees ask for transparent pay calculations.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Gọi một đứa trẻ là ki bo vì chưa muốn cho mượn món đồ quý có thể bỏ qua quyền giữ đồ và nỗi lo làm hư.

Calling a child stingy for not lending a treasured object may ignore ownership and fear of damage.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ki bo gần stingy hơn frugal: frugal có thể khen cách dùng tiền hợp lý, còn ki bo thường là lời chê.

Ki bo is closer to ‘stingy’ than ‘frugal’: frugal spending may be praised, whereas ki bo is normally critical.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Tui không ki bo, nhưng khoản này chưa có hóa đơn nên chưa thể trả,” thủ quỹ giải thích.

“I am not being stingy; this expense cannot be reimbursed until there is an invoice,” the treasurer explains.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bài nhận xét nói cách cấp kinh phí quá ki bo và nêu ba thiết bị bị cắt, thay vì công kích đời tư người duyệt.

The review calls the funding decision excessively stingy and names three cut items instead of attacking the approver's private life.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ki bo không tự nói người ấy giàu hay nghèo; phán xét chỉ có nghĩa khi câu cho thấy nguồn lực, kỳ vọng và quyết định cụ thể.

Ki bo does not reveal whether someone is rich or poor; the judgment becomes meaningful only when resources, expectations, and a specific decision are shown.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ki bo”

“ki bo” nghĩa là gì?

quá bủn xỉn, không chịu chi/chia dù có kỳ vọng hợp lý và dường như có khả năng

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.