Gây rối, làm náo động, phá sự yên ổn của người khác hay của một nơi.
Tiếng Anh: To stir up trouble, disturbing the peace of others or of a place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gây rối, làm náo động, phá sự yên ổn của người khác hay của một nơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho kẻ cướp, yêu tinh, âm binh hay người muốn phá: mãng xà tinh khuấy rối dân lành, âm binh khuấy rối, giặc cướp đến khuấy rối. Nó cũng dùng cho việc phá đời sống yên lành của một nhà, như khuấy rối gia đạo, khuấy rối cuộc sống yên lành. Nó hay đi với cuộc trị an và xã hội trong lời buộc tội.
🇬🇧 The corpus often uses it for bandits, monsters, spirits or troublemakers: a python demon harassing good people, evil spirits causing trouble, pirates coming to raid. It is also used for wrecking a family's peace, like disrupting a household or disturbing one's quiet life. It pairs with public order and society in accusations.
Thí dụ:
Ông hỏi thăm rồi nói người ta toan buộc tội cha tôi về tội xúi dân khuấy rối cuộc trị an.
He asked about it, then said they meant to charge my father with inciting people to disturb public order.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMà thế nào ngày mai tôi cũng hỏi thím Hai cho biết ai muốn khuấy rối gia đạo của tôi đây.
Tomorrow I will surely ask Thim Hai who wants to stir up trouble in my household.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTổ hiện về mách bảo rằng ở phía Tây Nam có con mãng xà tinh đang lộng hành, khuấy rối dân lành.
The founder appeared and revealed that to the southwest a python demon was running amok, harassing the good people.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ khuấy rối xã-hội, thì sẵn có luật buộc họ phải đền tội.
If they disturb society, there are laws to make them pay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíCòn bà Kinh thì nóng nảy nên muốn khuấy rối đặng bõ ghét.
As for Madam Kinh, she was hot tempered and wanted to stir up trouble to vent her spite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNúi Đất là nơi sầm uất, có thể thằng Thừa tới khuấy rối.
Nui Dat is a busy place; Thua might come and cause trouble.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThế mà có kẻ dám khuấy rối cuộc sống yên lành của tôi.
Yet someone dared to disturb my peaceful life.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGiặc cướp Mã Lai chỉ đến khuấy rối tạm thời.
The Malay pirates only came to raid temporarily.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNơi nào có gánh hát hội trình diễn là họ kéo tới khuấy rối, nếu chủ gánh biết phải quấy đưa cho một chút tiền thì yên.
Wherever a festival troupe performed, they would come and cause trouble, unless the troupe manager knew to hand over a little money.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamXóm Biển này nhiều âm binh khuấy rối.
This seaside hamlet has many mischievous spirits.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông hỏi thăm rồi nói người ta toan buộc tội cha tôi về tội xúi dân khuấy rối cuộc trị an.”“Mà thế nào ngày mai tôi cũng hỏi thím Hai cho biết ai muốn khuấy rối gia đạo của tôi đây.”“Tổ hiện về mách bảo rằng ở phía Tây Nam có con mãng xà tinh đang lộng hành, khuấy rối dân lành.”“Họ khuấy rối xã-hội, thì sẵn có luật buộc họ phải đền tội.”“Còn bà Kinh thì nóng nảy nên muốn khuấy rối đặng bõ ghét.”“Núi Đất là nơi sầm uất, có thể thằng Thừa tới khuấy rối.”“Thế mà có kẻ dám khuấy rối cuộc sống yên lành của tôi.”“Giặc cướp Mã Lai chỉ đến khuấy rối tạm thời.”