To be diverted from grief, which is not to lose it.
Tiếng Anh: Là tạm quên được nỗi buồn nhờ có việc khác chen vô, nên nó không phải hết buồn mà là buồn bị đẩy lui một lát.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To be diverted from grief, which is not to lose it.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tạm quên được nỗi buồn nhờ có việc khác chen vô. Nó không phải hết buồn mà là buồn bị đẩy lui một lát, nên trong truyện người nhà thường kiếm chuyện nói, dắt đi chơi để cho người buồn được khuây lãng.
🇬🇧 To forget a sorrow for a time because something else has come between. It is not the end of grief but grief pushed back a while, so in stories the family finds things to say or takes the mourner out to divert them.
Thí dụ:
Có Trinh ở nhà, Trinh dắt đi chơi, thì Phụng khuây lãng, nói chuyện chút đỉnh.
With her at home to take her out, the other was diverted and talked a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTừ khi Thanh-Nhân thất ngẫu, người buồn nên thường hay giao du đặng khuây lãng.
Since he lost his wife he was sad and often went about in company to be diverted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCô Cẩm Hương theo lời bà Huyện trở vô nhà kiếm chuyện nói cho bà khuây lãng.
At the lady's word she went back in and found things to talk of to divert her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTôi buồn rầu, chớ chi có người tri kỷ ở gần mà khuyên giải, có lẽ khuây lãng được.
I am in sorrow, and had I a close friend near to console me I might perhaps be diverted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThầy Hội đồng kiếm chuyện khác mà nói đặng bà Cả khuây lãng việc dâu con.
The councillor found other things to talk of to divert her from the matter of her daughter in law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBa người đàn bà lật đật đội khăn mà đi, làm rộn hối Quí đi, nên Quí được khuây lãng.
The three women hastily put on their head cloths and went, bustling him along, so that he was diverted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô Tuyết muốn cô Oanh khuây lãng nên biểu cô sửa soạn đi ra nhà cô, mà tối đi coi hát.
She wished the other diverted and told her to get ready and come to her house and go to the theatre that night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMay cô Xuyến còn có được chút con, cô hủ hỉ với con mà khuây lãng phận thiểu phước vô duyên.
Luckily she still had a child, and doting on it she was diverted from her luckless lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChừng xuồng khuất rồi, Dần mới kéo cánh tay Đạt biểu đi về kiếm chuyện mà nói cho chồng khuây lãng.
Once the skiff was out of sight she pulled his arm and told him to go home and find things to say to divert her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânKỳ-Tâm ra về rồi, bà Phủ không yên trong lòng, nằm ngồi không đặng, nên đi dạo ngoài vườn cho khuây lãng.
He having gone home, she was uneasy within and could neither lie nor sit, so walked in the garden to be diverted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có Trinh ở nhà, Trinh dắt đi chơi, thì Phụng khuây lãng, nói chuyện chút đỉnh.”“Từ khi Thanh-Nhân thất ngẫu, người buồn nên thường hay giao du đặng khuây lãng.”“Cô Cẩm Hương theo lời bà Huyện trở vô nhà kiếm chuyện nói cho bà khuây lãng.”“Tôi buồn rầu, chớ chi có người tri kỷ ở gần mà khuyên giải, có lẽ khuây lãng được.”“Thầy Hội đồng kiếm chuyện khác mà nói đặng bà Cả khuây lãng việc dâu con.”“Ba người đàn bà lật đật đội khăn mà đi, làm rộn hối Quí đi, nên Quí được khuây lãng.”“Cô Tuyết muốn cô Oanh khuây lãng nên biểu cô sửa soạn đi ra nhà cô, mà tối đi coi hát.”“May cô Xuyến còn có được chút con, cô hủ hỉ với con mà khuây lãng phận thiểu phước vô duyên.”