Nghĩa của “khuất phục” là gì?
Chịu thua, chịu nghe theo một người hay một sức mạnh hơn mình, không cưỡng lại nữa.
Tiếng Anh: To give in and submit to a person or a force stronger than oneself, no longer resisting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khuất phục”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khuất phục là chịu thua, cúi đầu nghe theo, không chống lại nữa. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là cái mình phải chịu: khuất phục số phận, cúi đầu khuất phục phương pháp học, con nít trong xóm phải khuất phục một đám trẻ khác. Nó cũng làm danh từ: sự khuất phục của tâm trí. Chữ nầy còn có nghĩa bắt người khác phải chịu thua mình.
🇬🇧 It means giving in, bowing one's head and going along, no longer resisting. In the Southern corpus it is followed by what one yields to: to submit to fate, to bow to methodology, the neighbourhood children having to submit to another band of children. It also serves as a noun: the surrender of the mind. The word can also mean making someone else give in.
Thí dụ:
Lời nói của nàng chứng tỏ sự khuất phục của cái sâu kín nhứt trong tâm trí nàng.
Her words showed the surrender of the deepest part of her mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INếu nó không xếp giáp qui hàng thì chính nàng phải khuất phục số phận, không sao cưỡng lại được.
If it did not lay down its arms and yield, then she herself would have to submit to fate, with no way of resisting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCon nít trong xóm đều phải khuất phục chúng.
The children of the neighbourhood all had to submit to them.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmKhông ai mua dây buộc mình làm gì, mà chỉ vì không có phương pháp học thì phải sai lầm nên các nhà bác học mới cúi đầu khuất phục phương pháp học.
Nobody buys rope to tie themselves up for nothing; it is only because without methodology one is bound to go wrong that scholars bow their heads and submit to methodology.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lời nói của nàng chứng tỏ sự khuất phục của cái sâu kín nhứt trong tâm trí nàng.”“Nếu nó không xếp giáp qui hàng thì chính nàng phải khuất phục số phận, không sao cưỡng lại được.”“Con nít trong xóm đều phải khuất phục chúng.”“Không ai mua dây buộc mình làm gì, mà chỉ vì không có phương pháp học thì phải sai lầm nên các nhà bác học mới cúi đầu khuất phục phương pháp học.”Câu hỏi thường gặp về “khuất phục”
“khuất phục” nghĩa là gì?
Chịu thua, chịu nghe theo một người hay một sức mạnh hơn mình, không cưỡng lại nữa.
“khuất phục” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I của Bình-Nguyên Lộc: “Lời nói của nàng chứng tỏ sự khuất phục của cái sâu kín nhứt trong tâm trí nàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.