Nghĩa của “khu vực” là gì?
Một vùng, một khoảnh đất hay một chỗ có ranh riêng, phân biệt với những chỗ chung quanh.
Tiếng Anh: An area, a stretch of land or a place with its own bounds, set apart from what lies around it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khu vực”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khu vực là một vùng, một khoảnh được coi là riêng ra, lớn thì cả một miền, nhỏ thì một góc nhà. Trong kho văn Nam Bộ có khu vực đa canh, khu vực bến tàu, khu vực không biên giới rõ rệt, đi ngang qua khu vực nầy, sông rạch là khu vực do Hà Bá cai quản. Sau nó thường có lời nói rõ vùng đó ra sao hay của ai. Nó còn dùng theo nghĩa bóng cho một tầng lớp trong xã hội, như khu vực thấp hèn.
🇬🇧 It is an area or patch treated as a unit of its own, as large as a whole region or as small as a corner of a house. In the Southern corpus there are a mixed-farming area, the dock area, an area with no clear borders, to pass by this area, and rivers and creeks as the area ruled by the river god. It is usually followed by words saying what the area is like or whose it is. It is also used figuratively for a level of society, as in a lowly sphere.
Thí dụ:
Vì thế ông Thần Tốc không nhìn lâu khu vực nầy và thay đổi y phục thật lẹ.
So Mr Than Toc did not look long at this area and changed his clothes very quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnU Minh là khu vực không biên giới rõ rệt, chẳng hiểu Đông, Tây, Nam, Bắc giáp với làng nào, xóm nào.
U Minh is an area with no clear borders; no one knows which village or hamlet it touches to the east, west, south or north.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThường ngày, Trà và Bích Quân cũng có đi ngang qua khu vực này, nhưng chỉ đứng từ bên ngoài nhìn vào bằng ánh mắt ngơ ngác của hai cô nữ sinh.
On ordinary days Tra and Bich Quan did pass by this area, but only stood outside looking in with the wide-eyed gaze of two schoolgirls.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMiền Đông Nam kỳ đất cao, nhiều rừng, là khu vực đa canh.
Eastern Nam Ky, with its high ground and many forests, is a mixed-farming area.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamSở dĩ có sự mê tín ấy vì từ xưa, thiên hạ đồn đãi rằng sông rạch là khu vực do Hà Bá cai quản (cũng như Long vương cai quản ngoài biển cả).
That superstition exists because, from long ago, people have said that rivers and creeks are the area ruled by Ha Ba, the river god (just as the Dragon King rules out at sea).
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi và Thư xuống khu vực bến tàu.
Thu and I went down to the dock area.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì thế ông Thần Tốc không nhìn lâu khu vực nầy và thay đổi y phục thật lẹ.”“U Minh là khu vực không biên giới rõ rệt, chẳng hiểu Đông, Tây, Nam, Bắc giáp với làng nào, xóm nào.”“Thường ngày, Trà và Bích Quân cũng có đi ngang qua khu vực này, nhưng chỉ đứng từ bên ngoài nhìn vào bằng ánh mắt ngơ ngác của hai cô nữ sinh.”“Miền Đông Nam kỳ đất cao, nhiều rừng, là khu vực đa canh.”“Sở dĩ có sự mê tín ấy vì từ xưa, thiên hạ đồn đãi rằng sông rạch là khu vực do Hà Bá cai quản (cũng như Long vương cai quản ngoài biển cả).”“Tôi và Thư xuống khu vực bến tàu.”Câu hỏi thường gặp về “khu vực”
“khu vực” nghĩa là gì?
Một vùng, một khoảnh đất hay một chỗ có ranh riêng, phân biệt với những chỗ chung quanh.
“khu vực” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Vì thế ông Thần Tốc không nhìn lâu khu vực nầy và thay đổi y phục thật lẹ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.