Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Một vùng nhà cửa, đường sá trong thành phố, có nét riêng về người ở và sinh hoạt.

Tiếng Anh: A city neighbourhood or quarter; an area of houses and streets with its own character and people.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khu phố(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Một vùng nhà cửa, đường sá trong thành phố, có nét riêng về người ở và sinh hoạt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một vùng trong thành phốđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những vùng trong Sài Gòn và các thành phố, tả theo người ở hay theo không khí: khu phố bình dân, khu phố khá giả, khu phố ta, khu phố toàn là Hoa kiều. Nó cũng hay đi với vắng vẻ, đông đúc, rực rỡ ánh đèn: khu phố nầy vắng vẻ lắm, khu phố đông đúc người và xe cộ, khu phố mang cái vẻ buồn bã mơ hồ. Người trong khu phố trong truyện thường biết nhau, cùng sợ, cùng nghe một chuyện.

🇬🇧 The corpus often uses it for districts of Saigon and other cities, described by residents or mood: a working class quarter, a well off quarter, a Vietnamese quarter, a neighbourhood all Chinese. It also pairs with quiet, crowded, ablaze with lights: this quarter is very quiet, a neighbourhood busy with people and traffic, a quarter with a vague air of sadness. The people of a neighbourhood in these stories usually know each other and share the same fears and gossip.

Cụm thường gặp:
khu phố bình dânkhu phố vắng vẻcả khu phố
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng khu phố bình dân của họ lại có phong độ hơn khu phố khá giả của ta nữa.

But their working class quarter has more style than our well off one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Hai người ngồi chiếc bàn trong góc, ngó sang một khu phố có nhiều cửa hàng.

The two sat at a corner table, looking out at a neighbourhood full of shops.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Đột nhiên rồi mưa dừng lại ở một khoảng không trên những mái nhà bên kia khu phố.

Suddenly the rain stopped in the air above the roofs across the neighbourhood.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Từ đây Lũy đứng nhìn bao quát sang khu phố trước mặt và từ từ nhận ra hướng bờ sông.

From here Luy looked out over the quarter ahead and slowly made out the direction of the river.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Khu phố nầy vắng vẻ lắm, chắc nhà nào cũng phải cẩn thận đối với khách lạ như vậy cả.

This neighbourhood is very quiet; every house must be wary of strangers like that.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Xe tới một con phố quán ăn thật nhiều mà hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy.

The car came to a street full of eateries, where hundreds of fluorescent lights vied to light up the quarter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Đêm nào, sau bữa cơm tối một lát, cả khu phố nầy cũng đều sợ hãi mà lắng đợi điệu nhạc tang chế ấy.

Every night, a little after dinner, the whole neighbourhood waited in dread for that funeral music.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Quán nằm trong một khu phố ta, không có khách ngoại quốc, nhưng sang trọng như các quán rượu ở đường Tự do.

The bar lay in a Vietnamese quarter with no foreign customers, but was as smart as the bars on Tu Do street.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Người ta không còn nghe thấy tiếng xe cộ, tiếng huyên náo của sinh hoạt trong khu phố nữa, mà chỉ còn nghe tiếng lá chết rơi đâu đó.

No longer could one hear the traffic or the bustle of neighbourhood life, only dead leaves falling somewhere.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Tôi vẫn thường ra đó đứng ngóng suốt con đường chạy ngoằn ngoèo vào trong những ngôi nhà thuộc một khu phố mang cái vẻ buồn bã mơ hồ.

I often went out there to gaze along the road winding into the houses of a quarter that had a vague air of sadness.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng khu phố bình dân của họ lại có phong độ hơn khu phố khá giả của ta nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Hai người ngồi chiếc bàn trong góc, ngó sang một khu phố có nhiều cửa hàng.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 10
“Đột nhiên rồi mưa dừng lại ở một khoảng không trên những mái nhà bên kia khu phố.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Từ đây Lũy đứng nhìn bao quát sang khu phố trước mặt và từ từ nhận ra hướng bờ sông.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Khu phố nầy vắng vẻ lắm, chắc nhà nào cũng phải cẩn thận đối với khách lạ như vậy cả.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Xe tới một con phố quán ăn thật nhiều mà hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
“Đêm nào, sau bữa cơm tối một lát, cả khu phố nầy cũng đều sợ hãi mà lắng đợi điệu nhạc tang chế ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Quán nằm trong một khu phố ta, không có khách ngoại quốc, nhưng sang trọng như các quán rượu ở đường Tự do.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4