Nghĩa của “không tưởng” là gì?
Chỉ có trong đầu óc mình nghĩ ra, nghe thì đẹp mà xa đời thiệt, không cách gì làm cho thành được.
Tiếng Anh: Existing only in the mind: fine to think of but far from reality and impossible to bring about.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không tưởng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không tưởng là nói một ý, một cách tính toán chỉ đẹp trong đầu, đem ra đời thì không làm nên được. Trong kho văn Nam Bộ nó được cắt nghĩa là điều mơ ước không sát đời thiệt và không thành tựu được; lại có bài toán không tưởng, là bài toán tính ra con số mà không ăn nhằm gì với đời thiệt.
🇬🇧 It describes an idea or a calculation that is fine only in the mind and cannot be carried out in real life. In the Southern corpus it is explained as an ideal that is not realistic and cannot be achieved; there is also a utopian sum, a calculation that yields figures having nothing to do with real life.
Thí dụ:
Không tưởng nghĩa là lý tưởng không thật tế và không thành tựu được.
Utopian means an ideal that is not realistic and cannot be achieved.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐây chỉ là bài toán không tưởng mà thôi.
This is nothing but a utopian calculation.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không tưởng nghĩa là lý tưởng không thật tế và không thành tựu được.”“Đây chỉ là bài toán không tưởng mà thôi.”Câu hỏi thường gặp về “không tưởng”
“không tưởng” nghĩa là gì?
Chỉ có trong đầu óc mình nghĩ ra, nghe thì đẹp mà xa đời thiệt, không cách gì làm cho thành được.
“không tưởng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Tươi Thắm của Thẩm Thệ Hà: “Không tưởng nghĩa là lý tưởng không thật tế và không thành tựu được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.