Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Naive, easily taken in for want of experience.

Tiếng Anh: Là chưa từng trải nên dễ bị người ta gạt, cái dại vì non chớ không phải vì thiếu trí.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khờ dại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Naive, easily taken in for want of experience.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chưa từng trải nên dễ bị gạtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Chưa từng trải nên dễ bị người ta gạt. Đây là cái dại vì non chớ không phải vì thiếu trí, nên một người học giỏi vẫn có thể khờ dại ở đời.

🇬🇧 Easily deceived for want of experience. It is a rawness rather than a want of wit, so a clever scholar may still be naive in the world.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cậu Hai nhiều khi khờ dại, cô nên hy sinh để cho cha mẹ và chòm xóm được nhờ.

The young master is often naive, so you should sacrifice for your parents and neighbours' sake.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ông khờ dại gì mà không biết kẻ năm mươi đang xuống và tuổi xuân là tuổi đang lên.

He was not so naive as not to know that fifty goes down while youth goes up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tự nhiên, chàng thấy mình có bổn phận với những đứa em khờ dại của Hà Anh.

Of itself he felt a duty toward her naive younger brothers and sisters.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Đêm đêm nằm lạnh một mình, nàng chợt nhận ra, sống kiêu hãnh với tuổi xuân là khờ dại.

Lying cold alone night after night, she saw at last that living proud on youth was naive.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hồi nhỏ chúng ta khờ dại nên nhen-nhúm cái lò lửa tình cho nó phát ra cái ngọn lửa thảm.

In childhood we were naive and kindled that furnace of love until it threw up a tragic flame.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Tên Đó thuở nay khờ dại đến nỗi gặp khốn-đốn không biết buồn, bị oan ức không biết giận.

He had always been so naive that in hardship he knew no sorrow and in injustice no anger.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nguyện thấy Hạ hãy còn trẻ con, còn là một cô bé ngây thơ khờ dại .

He found her still a child, still an innocent and naive little girl.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Mà nó học giỏi, có phải nó khờ dại gì hay sao mà giựt của nó được.

And he studies well, so is he naive enough to be robbed?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Con Thanh Kiều khờ dại lắm, con đừng có nói việc chi cho nó biết.

That girl is very naive, so tell her nothing of the matter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Em tôi còn khờ dại, tôi không phép cướp quyền của nó mà định đoạt về số bạc ấy theo ý tôi được.

My sister is still naive, yet I have no right to usurp her power and dispose of that money as I please.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cậu Hai nhiều khi khờ dại, cô nên hy sinh để cho cha mẹ và chòm xóm được nhờ.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
Ông khờ dại gì mà không biết kẻ năm mươi đang xuống và tuổi xuân là tuổi đang lên.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
Tự nhiên, chàng thấy mình có bổn phận với những đứa em khờ dại của Hà Anh.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 7
Đêm đêm nằm lạnh một mình, nàng chợt nhận ra, sống kiêu hãnh với tuổi xuân là khờ dại.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
Hồi nhỏ chúng ta khờ dại nên nhen-nhúm cái lò lửa tình cho nó phát ra cái ngọn lửa thảm.
Hồ Biểu Chánh, Dây oan, Chương I. Tình và tội
Tên Đó thuở nay khờ dại đến nỗi gặp khốn-đốn không biết buồn, bị oan ức không biết giận.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Nguyện thấy Hạ hãy còn trẻ con, còn là một cô bé ngây thơ khờ dại .
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 8
Mà nó học giỏi, có phải nó khờ dại gì hay sao mà giựt của nó được.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1