Chưa tới mức tệ như vậy; dùng để nói một cảnh ngộ hay một người không xấu, không khổ tới mức đáng lo.
Tiếng Anh: Not so bad as that, not to the point of; used to say a situation or person is not bad or hard up to a worrying degree.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chưa tới mức tệ như vậy; dùng để nói một cảnh ngộ hay một người không xấu, không khổ tới mức đáng lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nỗi ở đây là cái mức, cái cảnh; không đến nỗi là không tới cái mức đó. Theo sau thường là một chữ chỉ điều xấu hay điều khổ: không đến nỗi khổ, đói rách, chết đói, tuyệt vọng, thiếu thốn, bất hiếu. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay nằm trong một câu có hai vế, để an ủi hay để nói cho vừa phải: tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn; tuy nghèo nhưng không đến nỗi thiếu thốn. Khi đi với nào, không đến nỗi nào, nó có nghĩa là cũng được, không tệ lắm.
🇬🇧 Noi here means a degree or plight; the phrase means not reaching that point. It is usually followed by something bad or hard: not so poor, not in rags and hunger, not starving, not despairing, not in want, not unfilial. In the Southern corpus it often sits in a two-part sentence, to console or to keep things in proportion: not badly off yet having to scrimp, poor but not in want. Followed by nao, as khong den noi nao, it means not too bad, passable.
Thí dụ:
Chị rõ biết nhà em tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn lắm mới đủ ăn.
You know well that my family, though not so badly off, has to scrimp hard just to have enough to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐã vậy mà con tôi nó làm quan rồi, bề nào nó cũng không đến nỗi đói rách.
Besides, my son is now an official, so whatever happens he will not be reduced to hunger and rags.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLong không đến nỗi yêu vội vàng bất cứ người con gái nào chàng mới gặp.
Long was not the sort to fall hastily in love with any girl he had just met.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng rất may, Nguyện không đến nỗi nào tệ lắm, Nguyện còn nhớ hướng.
But very luckily, Nguyen was not doing too badly and still remembered the way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThảo chia tay với Đức hơi buồn buồn, nhưng không đến nỗi tuyệt vọng.
Thao parted from Duc a little sad, but not to the point of despair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMẹ con mình có đủ tay chưn như người ta, dầu thế nào cũng không đến nỗi chết đói đâu mà sợ.
We have hands and feet like anyone else, so whatever happens we will not starve, there is nothing to fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi thì bảo Nhã đi học với bạn bè, phải tỏ ra mình tuy nghèo nhưng không đến nỗi thiếu thốn quá.
I told Nha to go to school with friends, to show that we were poor but not that badly in want.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiVà chàng thấy bạn hụt một chỗ làm cũng không đến nỗi nguy khốn như người đang có việc mà bị mất việc.
And he saw that his friend missing out on a job was not nearly as dire as someone who had work and lost it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng người ta không đến nỗi bất mãn ra mặt như vậy đâu.
But people would not go so far as to show their displeasure that openly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCon không đến nỗi bất hiếu khiến cha mẹ phải buồn lòng.
I am not so unfilial as to make my parents grieve.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị rõ biết nhà em tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn lắm mới đủ ăn.”“Đã vậy mà con tôi nó làm quan rồi, bề nào nó cũng không đến nỗi đói rách.”“Long không đến nỗi yêu vội vàng bất cứ người con gái nào chàng mới gặp.”“Nhưng rất may, Nguyện không đến nỗi nào tệ lắm, Nguyện còn nhớ hướng.”“Thảo chia tay với Đức hơi buồn buồn, nhưng không đến nỗi tuyệt vọng.”“Mẹ con mình có đủ tay chưn như người ta, dầu thế nào cũng không đến nỗi chết đói đâu mà sợ.”“Tôi thì bảo Nhã đi học với bạn bè, phải tỏ ra mình tuy nghèo nhưng không đến nỗi thiếu thốn quá.”“Và chàng thấy bạn hụt một chỗ làm cũng không đến nỗi nguy khốn như người đang có việc mà bị mất việc.”