Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khốn đốn” là gì?

Ở trong cảnh túng thiếu, cực khổ, xoay trở không ra; cũng là cái cảnh ngặt nghèo đó.

Tiếng Anh: In a state of want and hardship with no easy way out; also that state of hardship itself.

Cách đọc
khốn đốn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khốn đốn”:

1 nét nghĩa
1túng thiếu, cực khổ, khó xoay trởđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Khốn đốn là ở trong cảnh ngặt nghèo, thiếu trước hụt sau, cực khổ đủ bề. Trong kho văn Nam Bộ có: con nhà nghèo nhà nào cũng khốn đốn, gặp hồi khốn đốn nên mới lỗi với người ta, nơi khốn đốn là chỗ đất khó ở. Nó cũng làm danh từ: tất cả khốn đốn của người sống trơ trọi một mình.

🇬🇧 It means being in a tight spot, short of everything and suffering on every side. In the Southern corpus every poor household is in dire straits, someone falls on hard times and so fails another person, and a place of hardship is land that is hard to live on. It also serves as a noun: all the misery of a person living utterly alone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + khốn đốncó / dùng / giữ + khốn đốnkhốn đốn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Con nhà nghèo đến tháng nầy thì nhà nào cũng khốn đốn.

By this month every poor household is in dire straits.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Tại gặp hồi khốn đốn, nên mới lỗi với bà như vậy.

It is because I have fallen on hard times that I have failed you like this, ma'am.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Nhưng Kinh Cức lại có nghĩa bóng là nơi khốn đốn.

But Kinh Cuc also has the figurative meaning of a place of hardship.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Có sống hoàn toàn trơ trọi trên một hoang đảo ngoài khơi mới ý thức được tất cả khốn đốn của con người thiếu đồng loại.

Only by living utterly alone on a desert island out at sea can one grasp all the misery of a human being without fellow humans.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con nhà nghèo đến tháng nầy thì nhà nào cũng khốn đốn.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Tại gặp hồi khốn đốn, nên mới lỗi với bà như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 2
“Nhưng Kinh Cức lại có nghĩa bóng là nơi khốn đốn.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Có sống hoàn toàn trơ trọi trên một hoang đảo ngoài khơi mới ý thức được tất cả khốn đốn của con người thiếu đồng loại.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khốn đốn”

“khốn đốn” nghĩa là gì?

Ở trong cảnh túng thiếu, cực khổ, xoay trở không ra; cũng là cái cảnh ngặt nghèo đó.

“khốn đốn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Con nhà nghèo đến tháng nầy thì nhà nào cũng khốn đốn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.