Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vừa khôn vừa biết cách, nói và làm sao cho vừa lòng người mà được việc.

Tiếng Anh: Shrewd and deft together: saying and doing what pleases people and gets the thing done.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khôn khéo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vừa khôn vừa biết cách, nói và làm sao cho vừa lòng người mà được việc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vừa khôn vừa biết cách, nói làm cho vừa lòng người mà được việcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn nó đậu trên lời nói trước hết: lời khôn khéo, kiếm lời khôn khéo, cháu phải ăn nói cho khôn khéo đặng người ta thương, lời nói cô khôn khéo. Nó đậu trên cách ăn ở, và ở đó nó là lời dạy của người lớn: con ăn ở cho khôn khéo thì người ta mua ruộng đất để cho vợ chồng con đứng bộ riêng; nếu mầy khôn khéo, hễ mầy về nhà đó thì chắc quyền hành mầy cầm hết. Nó nói một cái mưu và nói cả cách vào thẳng đề: mánh lới khôn khéo, kế hoạch tuy khôn khéo nhưng hơi khác thiên hạ, đi ngay vào đề một cách khôn khéo. Và kho văn cho thấy nó là cái tài giấu một chỗ đắng: Liên đã khôn khéo dấu được cay đắng của nàng.

🇬🇧 In the corpus the word settles first of all on speech, and then on a way of living, where it is the advice of an elder. It describes a stratagem, and equally the knack of coming straight to the point. And the corpus shows it as the art of hiding something bitter.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hiếu hỏi cô nữ y-tá già bằng một giọng hối hận vô cùng đã không biết sự khôn khéo ấy.

Hieu asked the old nurse in a voice full of regret at not having known that adroitness.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Muốn được yên thân nuôi con, bà Huyện dùng những lời khôn khéo chối từ.

Wanting to be left in peace to raise her child, the district official's wife used adroit words to decline.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tôi có đánh mất nó không là do sức chịu đựng và sự khôn khéo nơi mình.

Whether I lose it or not depends on my own endurance and adroitness.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Con chỉ dùng mánh lới khôn khéo lắm đặng dọ tin tức vậy thôi, chớ con đâu dám nói thiệt.

I only used a deal of adroit trickery to sound out the news, and never dared tell the truth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Mà hai tháng nay con vào ở trong nhà đây, cha coi tình ý con, thì con thiệt là khôn khéo.

But these two months I have been living in this house, and my father has watched my ways, and I have been truly adroit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Nếu mầy khôn khéo hễ mầy về nhà đó thì chắc quyền hành mầy cầm hết.

If you are adroit, then once you go back to that house the power will surely be all in your hands.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Con ăn ở cho khôn khéo thì người ta mua ruộng đất để cho vợ chồng con đứng bộ riêng nữa a.

If you live adroitly, people will buy fields and ground and put them in your and your husband's own names as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Chúng nó đi ngay vào đề một cách khôn khéo chớ không bịa ra một câu chuyện xa vời nào khác.

They went straight to the point adroitly, and did not make up any far fetched story.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Kế hoạch tự túc của bà vợ tuy khôn khéo nhưng hơi khác thiên hạ.

The wife's plan for getting by was adroit enough, though a little out of the common.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cháu phải ăn nói cho khôn khéo đặng người ta thương.

You must speak adroitly, so that people may be fond of you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu hỏi cô nữ y-tá già bằng một giọng hối hận vô cùng đã không biết sự khôn khéo ấy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Muốn được yên thân nuôi con, bà Huyện dùng những lời khôn khéo chối từ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bà Huyện Thủy Đường
“Tôi có đánh mất nó không là do sức chịu đựng và sự khôn khéo nơi mình.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Con chỉ dùng mánh lới khôn khéo lắm đặng dọ tin tức vậy thôi, chớ con đâu dám nói thiệt.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 07
“Mà hai tháng nay con vào ở trong nhà đây, cha coi tình ý con, thì con thiệt là khôn khéo.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 13
“Nếu mầy khôn khéo hễ mầy về nhà đó thì chắc quyền hành mầy cầm hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 6
“Con ăn ở cho khôn khéo thì người ta mua ruộng đất để cho vợ chồng con đứng bộ riêng nữa a.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 01 - Quyển 1
“Chúng nó đi ngay vào đề một cách khôn khéo chớ không bịa ra một câu chuyện xa vời nào khác.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3