Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khóm róm” là gì?

Khóm róm là rụt rè, khúm núm, thu mình lại, không dám cử động hay nói năng tự nhiên trước người khác.

Tiếng Anh: Timid and shrinking, holding oneself in and not daring to move or speak freely in front of others.

Cách đọc
khóm róm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khóm róm”:

1 nét nghĩa
1rụt rè, khúm núm, thu mìnhdáng điệu, cách ứng xử[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tả dáng người đứng hay ngồi co ro, khúm núm, rụt rè, không dám tự nhiên trước người trên hay người lạ, như đứng khóm róm khoanh tay.

🇬🇧 Describes someone standing or sitting hunched and deferential, too timid to act naturally before a superior or a stranger, as when standing timidly with arms folded.

Cụm thường gặp:
đứng khóm rómcó vẻ khóm róm
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + khóm rómkhóm róm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + khóm róm

Thí dụ:

Còn làng cùng dân đến nhà mà lo lót với thầy nhiều khi thầy ở trên lầu trửng giỡn với vợ mà để cho người ta đợi một hai giờ, mà chừng thầy ra khách đặng thâu tiền, thầy cũng chẳng hề mời khách ngồi, để họ đứng khóm róm khoanh tay đặng cho thầy ra mặt người sang trọng.

As for the village officials and the people who came to his house to buy his favor, he would often stay upstairs joking with his wife and leave them waiting an hour or two, and when he finally came out to collect the money he never offered them a seat, leaving them standing timidly with folded arms so that he could play the great gentleman.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Và thằng chả còn có vẻ khóm róm trước mắt tôi nữa.

And the fellow even looked timid and shrinking in front of me.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khóm róm”

“khóm róm” nghĩa là gì?

Khóm róm là rụt rè, khúm núm, thu mình lại, không dám cử động hay nói năng tự nhiên trước người khác.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.