khọm rọm

adjectiveadverbB1
Giải nghĩa nhanh:

Stooped or hunched over, often with a frail, aged, or laboured appearance. It describes visible posture and movement; it does not by itself identify age, illness, disability, pain, or a person's ability.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khọm rọm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ/từ láy tả lưng còng hẳn xuống, thân người cúi gập và dáng đi/đứng có vẻ già yếu hoặc nhọc nhằn: stooped, hunched over, bent-backed. Từ thường dùng trong lời kể Nam Bộ về một dáng người, nhưng nguyên nhân có thể là tuổi, thói quen tư thế, đang cúi làm việc, mệt, đau hay điều kiện khác; không được chẩn đoán từ ngoại hình. Không mặc định mọi người lớn tuổi đều khọm rọm, và không dùng dáng lưng để suy năng lực hay phẩm giá. Phân biệt khóm róm là rụt rè thu mình vì tâm thế; lom khom có thể chỉ tư thế cúi làm việc mà không nhất thiết già yếu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1lưng còng/cúi hẳn, dáng đi đứng có vẻ già yếu hoặc khó nhọcTư thế và dáng vận động[regional]
B1

🇻🇳 Tả hình dáng thân người cong xuống và chuyển động thường chậm, nặng nhọc. Đây là mô tả quan sát được; tuổi, sức khỏe và mức đau cần thông tin riêng.

🇬🇧 Describes a markedly bent torso and often slow or laboured movement. It is an observable description; age, health, and pain require separate information.

Grammar Patterns:
đi/đứng/ngồi + khọm rọmdáng/lưng + khọm rọmkhọm rọm + vì/khi + hoàn cảnh

Ví dụ dùng từ:

Ông cụ đi khọm rọm qua sân, tay vịn lan can để bước cho chắc.

The elderly man walks stooped across the courtyard, holding the railing for stability.

Source: VietLayers editorial example

“Ngoại đừng cúi khọm rọm lâu quá, để con kê cái ghế vừa tầm cho ngoại,” cô cháu nói.

“Do not stay hunched over for too long; let me raise the chair to a comfortable height,” her granddaughter says.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ ngồi khọm rọm dưới gầm bàn để nối dây, làm xong anh đứng thẳng lại.

The worker crouches hunched under the table to connect a cable and stands upright when finished.

Source: VietLayers editorial example

Dáng bà khọm rọm trong tấm ảnh cho thấy lưng đang cong, nhưng không đủ để kết luận bà mắc bệnh gì.

The woman's stooped posture in the photograph shows a bent back but is insufficient to diagnose any condition.

Source: VietLayers editorial example

Chú chống cây gậy, bước khọm rọm sau một ngày làm vườn rồi ngồi nghỉ ngoài hiên.

He leans on a cane and walks bent over after a day in the garden before resting on the veranda.

Source: VietLayers editorial example

Không phải người lớn tuổi nào cũng khọm rọm; từ này chỉ nên dùng khi dáng còng thật sự có trong cảnh.

Not every older person is stooped; the word should be used only when the bent posture is actually present.

Source: VietLayers editorial example

Khọm rọm nhấn lưng còng và vẻ nhọc, còn khóm róm nhấn người rụt rè thu mình.

Khọm rọm stresses a bent, laboured posture, whereas khóm róm stresses timidly shrinking into oneself.

Source: VietLayers editorial example

Bà cụ khọm rọm nhặt từng nhánh củi, anh hàng xóm thấy vậy liền đem giỏ tới phụ.

The stooped elderly woman picks up the sticks one by one, so her neighbour brings a basket and helps.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch khọm rọm, stooped hợp với dáng đứng thường xuyên; hunched over tự nhiên hơn khi người ấy đang cúi làm một việc.

When translating khọm rọm, ‘stooped’ suits a habitual posture, while ‘hunched over’ is more natural for someone bent over a task.

Source: VietLayers editorial example

Dáng đi khọm rọm không cho biết trí nhớ hay khả năng quyết định của một người, nên không được dùng để nói thay họ.

A stooped gait says nothing about a person's memory or decision-making ability and must not be used to speak over them.

Source: VietLayers editorial example