Nghĩa của “khởi sự” là gì?
Bắt tay vô làm một việc; bắt đầu, nói việc gì mới mở màn hay mới xảy ra.
Tiếng Anh: To set about doing something; to begin, said of a thing that is just getting under way or just starting to happen.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khởi sự”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khởi sự là bắt đầu. Trong kho văn Nam Bộ sau nó thường là việc được làm: khởi sự viết, khởi sự học, khởi sự hát, khởi sự cất nhà, khởi sự đi chợ nấu ăn, khởi sự nghỉ, khởi sự cãi lộn. Nó cũng đứng một mình, như khi ai đó khởi sự trước, tức mở lời trước. Sách Nam Bộ thời trước dùng tiếng nầy ở chỗ bây giờ hay nói bắt đầu.
🇬🇧 It means to begin. In the Southern corpus it is usually followed by the thing being done: to begin writing, studying, singing, building a house, going to market and cooking, taking leave, quarrelling. It also stands alone, as when someone begins first, that is, speaks first. Southern books of earlier times use it where people now tend to say bat dau.
Thí dụ:
Lâu lắm, chàng chợt tỉnh giấc mơ, lấy giấy viết thơ ra rồi khởi sự viết.
After a long while he suddenly woke from his daydream, took out some letter paper and began to write.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThưa cô, tôi khởi sự nghỉ hăm chín ngày có lương, bắt đầu từ bữa nay.
Miss, I am starting twenty-nine days of paid leave, beginning today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBằng cớ là có nhiều khi vừa khởi sự cãi lộn, họ vừa lên dây máy hát.
The proof is that many a time, just as they began to quarrel, they were also winding up the gramophone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNgười ta vô chật rạp rồi, mà họ còn đợi giống gì nữa, nên không chịu khởi sự hát, chị Ba há.
The theatre is already packed, so what else are they waiting for that they will not start the show, eh, Sister Ba.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBây giờ con phải khởi sự cất một cái nhà, mua vài đôi trâu.
Now I must start by building a house and buying a few pairs of buffalo.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐúng năm giờ, tôi sẽ đưa cháu đến đây để giới thiệu thầy trò với nhau, rồi chiều mai khởi sự học.
At five o'clock sharp I will bring my child here to introduce teacher and pupil to each other, and lessons will begin tomorrow afternoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrường mời hết lên xe đi lại nhà hàng mà dùng bữa cơm tối, để sáng mai sẽ khởi sự đi chợ nấu ăn ở nhà.
Truong invited everyone into the car to go to a restaurant for dinner, so that from the next morning they would start going to market and cooking at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuSuốt đêm rồi, tôi không có nhắm mắt, - bà khởi sự trước.
All last night I did not close my eyes, she began first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChẳng bao lâu khởi sự coi hát.
Before long they began watching the show.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lâu lắm, chàng chợt tỉnh giấc mơ, lấy giấy viết thơ ra rồi khởi sự viết.”“Thưa cô, tôi khởi sự nghỉ hăm chín ngày có lương, bắt đầu từ bữa nay.”“Bằng cớ là có nhiều khi vừa khởi sự cãi lộn, họ vừa lên dây máy hát.”“Người ta vô chật rạp rồi, mà họ còn đợi giống gì nữa, nên không chịu khởi sự hát, chị Ba há.”“Bây giờ con phải khởi sự cất một cái nhà, mua vài đôi trâu.”“Đúng năm giờ, tôi sẽ đưa cháu đến đây để giới thiệu thầy trò với nhau, rồi chiều mai khởi sự học.”“Trường mời hết lên xe đi lại nhà hàng mà dùng bữa cơm tối, để sáng mai sẽ khởi sự đi chợ nấu ăn ở nhà.”“Suốt đêm rồi, tôi không có nhắm mắt, - bà khởi sự trước.”Câu hỏi thường gặp về “khởi sự”
“khởi sự” nghĩa là gì?
Bắt tay vô làm một việc; bắt đầu, nói việc gì mới mở màn hay mới xảy ra.
“khởi sự” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Lâu lắm, chàng chợt tỉnh giấc mơ, lấy giấy viết thơ ra rồi khởi sự viết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.