Là làm cho người ta cười bằng cái lối nói, nên nó khác buồn cười ở chỗ nó là một tài chớ không phải một tình cảnh.
Tiếng Anh: Humorous, raising a laugh by the way of telling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm cho người ta cười bằng cái lối nói, nên nó khác buồn cười ở chỗ nó là một tài chớ không phải một tình cảnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho người ta cười bằng cái lối nói. Nó khác buồn cười ở chỗ nó là một tài chớ không phải một tình cảnh: người khôi hài là người biết nói cho người ta cười. Nhưng nó cũng dùng cho một cảnh trái ngược tới mức thấy mà phải cười.
🇬🇧 Raising a laugh by the manner of telling. It differs from being laughable in that it names a gift and not a plight: such a person knows how to make others laugh. Yet it also serves for a situation so contrary to sense that one must laugh at it.
Thí dụ:
Câu nói vừa nghiêm trang vừa khôi hài ấy khiến bọn hộ vệ trố mắt nhìn nhau.
That remark, at once grave and humorous, made the escort stare round eyed at one another.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLần này, nhắc lại câu khôi hài của Bá hẳn Vũ đã có lúc nghĩ ngợi nhiều về chuyện ấy.
This time, recalling his friend's humorous remark, he must surely have thought long about the matter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiKinh lại nhớ đến những bức tranh khôi hài ở một tờ báo ngoại quốc kia.
He remembered too the humorous drawings in a certain foreign paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNgồi đó mà nhìn rồi chập sau trơ trẽn ra đi, như con cóc trong bài thơ khôi hài bất hủ.
To sit there gazing and then after a while to go off shamefaced, like the toad in that immortal humorous poem.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúPhim cuối cùng cho trẻ con là một cuộn phim hoạt họa khôi hài chọc cho trẻ cười lăn chiêng.
The last film for the children was a humorous cartoon that set them rolling with laughter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcDung bắt chước lối nói chuyện khôi hài tôi thường có.
She copied the humorous manner of talking that I often have.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétBây giờ anh lại bắt em về nhà, coi có khôi hài không?
And now you order me home, is that not humorous?
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiRiêng tôi, nhìn không khí và quang cảnh trước mặt, đột nhiên tôi thấy có vẻ gì khôi hài buồn cười làm sao.
As for me, looking at the air and the scene before me, all at once I found something humorous and laughable in it.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIICâu trả lời của Trân nửa thật thà, nửa khôi hài.
Her answer was half in earnest and half humorous.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThằng Tú sực nhớ những mẩu chuyện khôi hài mà từ trước tới giờ nó chưa được hân hạnh đóng vai người trong cuộc.
The boy suddenly remembered all the humorous tales in which he had never yet had the honour of playing a part himself.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Câu nói vừa nghiêm trang vừa khôi hài ấy khiến bọn hộ vệ trố mắt nhìn nhau.”“Lần này, nhắc lại câu khôi hài của Bá hẳn Vũ đã có lúc nghĩ ngợi nhiều về chuyện ấy.”“Kinh lại nhớ đến những bức tranh khôi hài ở một tờ báo ngoại quốc kia.”“Ngồi đó mà nhìn rồi chập sau trơ trẽn ra đi, như con cóc trong bài thơ khôi hài bất hủ.”“Phim cuối cùng cho trẻ con là một cuộn phim hoạt họa khôi hài chọc cho trẻ cười lăn chiêng.”“Dung bắt chước lối nói chuyện khôi hài tôi thường có.”“Bây giờ anh lại bắt em về nhà, coi có khôi hài không?”“Riêng tôi, nhìn không khí và quang cảnh trước mặt, đột nhiên tôi thấy có vẻ gì khôi hài buồn cười làm sao.”