Có gương mặt sáng sủa, đẹp đẽ, trông thông minh và đàng hoàng.
Tiếng Anh: Having a bright, handsome face that looks intelligent and dignified.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có gương mặt sáng sủa, đẹp đẽ, trông thông minh và đàng hoàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho gương mặt đàn ông hay con trai: mặt mũi khôi ngô, gương mặt khôi ngô, diện mạo khôi ngô, vẻ mặt khôi ngô cương quyết. Nó rất hay đi cặp với tuấn tú, như khôi ngô tuấn tú, và thường xuất hiện khi tả chàng trai, đứa con mới sanh hay người tráng sĩ trong truyện xưa.
🇬🇧 The corpus often uses it for the faces of men and boys: a fine looking face, a handsome countenance, noble features, a bright and determined look. It very often pairs with a word for fine and talented, and usually appears when describing a young man, a newborn son or a warrior in old tales.
Thí dụ:
Ông Các trạc năm mươi nhưng trông còn sõi lắm, trán rất cao và mặt mũi khôi ngô.
Ong Cac was about fifty but still looked hale, with a very high forehead and fine features.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChín tháng mười ngày, bà hạ sanh được một con trai mặt mũi rất khôi ngô, tuấn tú.
After nine months and ten days she gave birth to a son with a very handsome, bright face.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng tuổi trẻ mới mười lăm tuổi nhưng vẻ mặt khôi ngô, cương quyết.
The young man was only fifteen, but his face was handsome and determined.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngHai gương mặt khôi ngô đã trở thành hốc hác, vì sợ hãi và đau khổ.
Two fine faces had become haggard from fear and suffering.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngBên ngọn, gương mặt của chàng rõ ràng là khôi ngô, tuấn tú.
By the lamplight, his face was clearly handsome and bright.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTức thời chàng tráng sĩ có gương mặt khôi ngô, thân hình vạm vỡ, vâng lệnh vua tiến ra vũ trường.
At once the warrior with the handsome face and brawny body obeyed the king and stepped into the arena.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiKia kìa, cô liếc mắt coi cậu tôi đó thử coi, bộ tướng oai nghiêm, diện mạo khôi ngô biết chừng nào.
Look over there, miss, take a glance at my young master, how imposing his bearing and how handsome his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngMặt mũi y khá khôi ngô, mặc dầu đang trắng bạch chảng.
His face was rather handsome, though it was deathly pale.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCon người khôi ngô tuấn tú ấy chỉ độ ba mươi là cùng.
That handsome, bright young man was thirty at most.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnKhi Công chúa nhìn lên bắt gặp một chàng trai khôi ngô tuấn tú đang đăm đăm nhìn mình, nàng cả thẹn lặn um xuống bể.
When the princess looked up and caught a handsome young man gazing at her, she was so shy she dived into the sea.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Các trạc năm mươi nhưng trông còn sõi lắm, trán rất cao và mặt mũi khôi ngô.”“Chín tháng mười ngày, bà hạ sanh được một con trai mặt mũi rất khôi ngô, tuấn tú.”“Chàng tuổi trẻ mới mười lăm tuổi nhưng vẻ mặt khôi ngô, cương quyết.”“Hai gương mặt khôi ngô đã trở thành hốc hác, vì sợ hãi và đau khổ.”“Bên ngọn, gương mặt của chàng rõ ràng là khôi ngô, tuấn tú.”“Tức thời chàng tráng sĩ có gương mặt khôi ngô, thân hình vạm vỡ, vâng lệnh vua tiến ra vũ trường.”“Kia kìa, cô liếc mắt coi cậu tôi đó thử coi, bộ tướng oai nghiêm, diện mạo khôi ngô biết chừng nào.”“Mặt mũi y khá khôi ngô, mặc dầu đang trắng bạch chảng.”