Nghĩa của “khởi điểm” là gì?
Chỗ hay lúc một việc bắt đầu; cũng dùng như động từ, nghĩa là bắt đầu từ một chỗ nào đó.
Tiếng Anh: The point or moment where something begins; also used as a verb, meaning to start from a certain place.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khởi điểm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khởi điểm là chỗ hay lúc một việc bắt đầu. Trong kho văn Nam Bộ có khởi điểm của một kế hoạch dài hơi. Nó cũng đứng làm động từ, đi với từ: lửa khởi điểm từ ranh giới, tức là lửa bắt đầu cháy từ chỗ đó.
🇬🇧 It names the place or moment where something begins. In the Southern corpus there is the starting point of a long-range plan. It also works as a verb, followed by from: a fire starts from the boundary line, that is, it begins burning there.
Thí dụ:
Thế là đã giải quyết xong việc cho bú, khởi điểm của một kế hoạch dài hơi mà Ái Mỹ còn giữ bí mật.
So the matter of nursing the baby was settled, the starting point of a long-range plan that Ai My still kept secret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMột hôm, không rõ vì nguyên nhân nào sở của người Pháp nói trên lại phát cháy và lửa khởi điểm từ ranh giới của ta và của y.
One day, for no clear reason, the Frenchman's estate mentioned above caught fire, and the fire started from the boundary between our land and his.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là đã giải quyết xong việc cho bú, khởi điểm của một kế hoạch dài hơi mà Ái Mỹ còn giữ bí mật.”“Một hôm, không rõ vì nguyên nhân nào sở của người Pháp nói trên lại phát cháy và lửa khởi điểm từ ranh giới của ta và của y.”Câu hỏi thường gặp về “khởi điểm”
“khởi điểm” nghĩa là gì?
Chỗ hay lúc một việc bắt đầu; cũng dùng như động từ, nghĩa là bắt đầu từ một chỗ nào đó.
“khởi điểm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Thế là đã giải quyết xong việc cho bú, khởi điểm của một kế hoạch dài hơi mà Ái Mỹ còn giữ bí mật.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.