Khỏe mạnh và dễ chịu, thấy nhẹ nhàng trong mình hay trong lòng, nhứt là sau khi nghỉ ngơi, tắm mát hay hết bịnh.
Tiếng Anh: Feeling well and refreshed, light in body or heart, especially after rest, a bath or recovering from illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khỏe mạnh và dễ chịu, thấy nhẹ nhàng trong mình hay trong lòng, nhứt là sau khi nghỉ ngơi, tắm mát hay hết bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau trong mình hay trong lòng: trong mình khoẻ khoắn, trong lòng khoẻ khoắn, thân thể đã khoẻ khoắn. Cái làm người ta khoẻ khoắn thường là ngủ ngon, tắm rửa, uống thuốc, gió mát hay một tin vui: nhờ uống thuốc nên trong mình khoẻ khoắn, tắm rửa khoẻ khoắn, gió mát làm con người khoẻ khoắn vô cùng. Nó hay đi với vô cùng, ra, như vừa ngủ dậy.
🇬🇧 The corpus often uses it after in one's body or in one's heart: feeling well, light hearted, the body refreshed. What makes people feel so is usually good sleep, a bath, medicine, a cool breeze or good news: feeling well after taking medicine, refreshed after bathing, the cool wind making one feel wonderful. It pairs with immensely, getting better, as if just awake.
Thí dụ:
Nghe tên cô Ngó, Bá Vạn thờ phào khoẻ khoắn, vì cô không phải là kẻ thù.
Hearing Miss Ngo's name, Ba Van breathed a sigh of relief, for she was no enemy.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThúy thấy tâm hồn như thoát tục, toàn thân khoẻ khoắn như vừa tắm mát ở ngọn sông Đào.
Thuy felt her soul transcend the world, her whole body refreshed as if just bathed in a fairy river.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐêm ấy nhờ uống thuốc nên Bạch Tuyết trong mình khoẻ khoắn ngủ được.
That night, thanks to the medicine, Bach Tuyet felt well and could sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThuần với ba cô đi chơi, trong lòng khoẻ khoắn, ngoài mặt tươi cười.
Thuan went out with the three girls, light hearted, smiling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhGiờ, tắm rửa khoẻ khoắn, nàng còn tươi hơn lúc xe qua Cầu Bông nữa.
Now, bathed and refreshed, she looked even fresher than when the car crossed Cau Bong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThúy nằm nhà thương bốn hôm và càng ngày càng nghe khoẻ khoắn ra.
Thuy stayed in hospital four days and felt better every day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMá vui vẻ đặng trong mình khoẻ khoắn mà dắt con về ông nội chớ.
Be cheerful, mother, so you feel well enough to take me to grandfather's.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTôi thấy khoẻ khoắn như chưa hề đau ốm và bỗng thấy buổi tối nay thật đẹp, thật nhộn nhịp vô cùng.
I felt as well as if I had never been ill, and suddenly this evening seemed so lovely and lively.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngLúc nầy còn ngọn gió chướng ngoài biển thổi vào, nên khí hậu rất mát mẻ, làm cho con người khoẻ khoắn vô cùng.
At this time the seasonal wind blows in from the sea, so the climate is very cool and makes one feel wonderfully well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTrái lại, tôi nghe khoẻ khoắn như vừa ngủ dậy.
On the contrary, I felt refreshed as if I had just woken up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe tên cô Ngó, Bá Vạn thờ phào khoẻ khoắn, vì cô không phải là kẻ thù.”“Thúy thấy tâm hồn như thoát tục, toàn thân khoẻ khoắn như vừa tắm mát ở ngọn sông Đào.”“Đêm ấy nhờ uống thuốc nên Bạch Tuyết trong mình khoẻ khoắn ngủ được.”“Thuần với ba cô đi chơi, trong lòng khoẻ khoắn, ngoài mặt tươi cười.”“Giờ, tắm rửa khoẻ khoắn, nàng còn tươi hơn lúc xe qua Cầu Bông nữa.”“Thúy nằm nhà thương bốn hôm và càng ngày càng nghe khoẻ khoắn ra.”“Má vui vẻ đặng trong mình khoẻ khoắn mà dắt con về ông nội chớ.”“Tôi thấy khoẻ khoắn như chưa hề đau ốm và bỗng thấy buổi tối nay thật đẹp, thật nhộn nhịp vô cùng.”