Nói cho người ta biết cái hay của mình, nói quá lên.
Tiếng Anh: To tell people of one's own merits, and to tell it beyond the truth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói cho người ta biết cái hay của mình, nói quá lên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận thẳng cái mình đem ra nói: khoe khoang công trình làm thơ của mình, khoe khoang bản lĩnh lợi hại, khoe khoang bọn thằng Thừa và cây giáo. Nó cũng nhận một câu: khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, khoe khoang đã phát thuốc thí. Nó nhận chữ với để nói khoe cho ai: muốn khoe khoang với tất cả mọi người. Nó rất hay nằm trong câu người ta tự rào trước: có tài trí gì đâu mà dám khoe khoang. Nó ra danh từ được: cái bộ điệu khoe khoang của nó, tánh khoe khoang. Và kho văn hay lấy nó ra mà chê một cái nết: lại có lệ tặng quà gói cẩn thận tránh khoe khoang.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it whatever is put forward. It takes a whole clause too. It takes the word with, to name whom one boasts to. It sits very often in a sentence where one guards oneself against the charge beforehand. It turns into a noun. And the corpus uses it to fault a manner.
Thí dụ:
Cháu có cái lòng nhiệt thành mà thôi, chớ có tài trí gì đâu mà dám khoe khoang.
I have only a zealous heart and no gift or wit at all that I should dare boast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.
Tu Co boasted that he had drifted all over Cochinchina and the Six Provinces and could work at every trade.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTôi khoe khoang công trình làm thơ của mình, trình bày những kết quả cụ thể đăng trên báo.
I boasted of my own labour in poetry and set out the concrete results printed in the papers.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChàng muốn khoe khoang với tất cả mọi người đã quen hay chưa quen.
He wished to boast to everybody he knew and did not know.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBá Vạn khoe khoang bọn thằng Thừa, thằng Thiếu và cây giáo có lưỡi nhọn làm bằng nanh heo rừng.
Ba Van boasted of Thua and Thieu and the spear with its point made of a wild boar's tusk.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHay là với cái bộ điệu khoe khoang của nó, có ngày nó bị thiên hạ đè đầu cắt cổ cũng hổng chừng!
Or with that boastful manner of his, one day he may well have his head pushed down and his throat cut by the world.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTừ đó về sau ông đổi tính, bớt khoe khoang hơn trước.
From then on he changed his nature and boasted less than before.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLại có lệ tặng quà, gói cẩn thận, tránh khoe khoang.
There is a custom too of giving a gift wrapped carefully, so as to avoid boasting.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThiên hạ sắp lấy vợ nên khoe khoang ghê quá.
People about to take a wife boast dreadfully.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrường-Xuân uống vài ly cỏ-nhác, thì ngà-ngà nói chuyện om-sòm, nhứt là anh khoe khoang về sự mình mới đắc cử Cai-tổng lắm.
Truong Xuan drank a few glasses of cognac and grew merry and talked loudly, above all boasting of having just been elected head of the canton.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cháu có cái lòng nhiệt thành mà thôi, chớ có tài trí gì đâu mà dám khoe khoang.”“Tư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.”“Tôi khoe khoang công trình làm thơ của mình, trình bày những kết quả cụ thể đăng trên báo.”“Chàng muốn khoe khoang với tất cả mọi người đã quen hay chưa quen.”“Bá Vạn khoe khoang bọn thằng Thừa, thằng Thiếu và cây giáo có lưỡi nhọn làm bằng nanh heo rừng.”“Hay là với cái bộ điệu khoe khoang của nó, có ngày nó bị thiên hạ đè đầu cắt cổ cũng hổng chừng!”“Từ đó về sau ông đổi tính, bớt khoe khoang hơn trước.”“Lại có lệ tặng quà, gói cẩn thận, tránh khoe khoang.”