Khóc lặng lẽ một mình, không để ai thấy hay nghe, vì buồn khổ mà không nói ra được.
Tiếng Anh: To weep silently and alone, unseen and unheard, from a sorrow one cannot speak of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khóc lặng lẽ một mình, không để ai thấy hay nghe, vì buồn khổ mà không nói ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi buồn phải giấu: giấu giếm khóc thầm, ôm mặt mà khóc thầm dưới nhà, khóc thầm một mình khi nhớ cha mẹ, lắm đêm lại khóc thầm. Người khóc thầm trong truyện thường là phụ nữ hay con cái không muốn làm người nhà buồn thêm. Nó hay đi với một mình, lắm đêm và nhiều ngày.
🇬🇧 The corpus often uses it for hidden grief: weeping in secret, covering one's face to cry quietly downstairs, crying alone when missing one's parents, weeping quietly many a night. The one who weeps so in these stories is usually a woman or child who does not want to add to the family's sorrow. It pairs with alone, many nights and for days.
Thí dụ:
Người nào cũng sống riêng với nội tâm của mình, vui riêng, cười lẻ, khóc thầm.
Everyone lives alone with their inner self, rejoicing privately, laughing alone, weeping in silence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácHọ đông hàng vạn trong thành phố nầy, đêm nay, nhưng họ đang nằm nhà mà khóc thầm.
They number tens of thousands in this city tonight, but they are lying at home weeping silently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHọ có biết ông cụ mất đi, con ông cụ đang khóc thầm tiếc nhớ hay không?
Do they know the old man has died and his children are quietly weeping for him?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNàng đã khóc thầm nhiều ngày, rồi rốt cuộc quyết định cật vấn cha.
She had wept in secret for many days, and at last decided to question her father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTỏ cho cha mẹ biết thì làm buồn cho cha mẹ, để giấu giếm khóc thầm thì càng nhọc cho trí mình.
Telling her parents would sadden them, but hiding it and weeping in secret wearied her mind all the more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHuỳnh Mai hé răng ra để thở và mới biết mình đang khóc thầm.
Huynh Mai parted her lips to breathe and only then realised she was silently crying.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhưng lắm đêm, Cúc lại khóc thầm, khi Thảo ngủ trước nàng.
But many a night Cuc wept quietly when Thao fell asleep before her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhiều lúc tôi khóc thầm một mình khi nhớ đến cha và mẹ.
Many a time I wept alone in silence remembering my father and mother.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiLan không thuộc loại gái đa cảm, khóc thầm và hờn mát.
Lan was not the sentimental sort of girl who weeps in secret and sulks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDì len lén tuột xuống và ôm mặt mà khóc thầm dưới nhà.
Auntie slipped quietly down and wept silently downstairs with her face in her hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người nào cũng sống riêng với nội tâm của mình, vui riêng, cười lẻ, khóc thầm.”“Họ đông hàng vạn trong thành phố nầy, đêm nay, nhưng họ đang nằm nhà mà khóc thầm.”“Họ có biết ông cụ mất đi, con ông cụ đang khóc thầm tiếc nhớ hay không?”“Nàng đã khóc thầm nhiều ngày, rồi rốt cuộc quyết định cật vấn cha.”“Tỏ cho cha mẹ biết thì làm buồn cho cha mẹ, để giấu giếm khóc thầm thì càng nhọc cho trí mình.”“Huỳnh Mai hé răng ra để thở và mới biết mình đang khóc thầm.”“Nhưng lắm đêm, Cúc lại khóc thầm, khi Thảo ngủ trước nàng.”“Nhiều lúc tôi khóc thầm một mình khi nhớ đến cha và mẹ.”