Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thở không được thông, bị ngột ngạt; nghĩa bóng là không khí căng thẳng, nặng nề.

Tiếng Anh: Short of breath, stifled; figuratively, of an atmosphere that is tense and oppressive.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khó thở(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thở không được thông, bị ngột ngạt; nghĩa bóng là không khí căng thẳng, nặng nề.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ngột ngạtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái ngộp thật vì mùi bùn, mùi mắm, chỗ chật chội hay cơn nghẹn trong cổ. Nhưng nhiều hơn, nó tả không khí giữa người với người: bầu không khí trở nên khó thở, nặng nề khó thở, không khí gia đình khó thở.

🇬🇧 The corpus uses it for real breathlessness from the smell of mud or fermented fish, a cramped space, or a lump in the throat. More often it describes the mood between people: the atmosphere growing stifling, heavy and oppressive, a tense family atmosphere.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Suốt thời gian ngắn ngủi mà ông ấy cau mặt, chàng nghe khó thở vô cùng.

During the short time he frowned, the young man felt utterly stifled.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Không khí khó chịu nầy, rồi em sẽ mang nó theo về nhà và mớ còn lại sẽ làm anh khó thở.

This unpleasant air, you will carry it home with you, and what is left will suffocate me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Mùa nắng, nước vẫn còn đọng dưới lung, hơi bùn lầy bốc lên khó thở.

In the dry season, water still lay in the hollows, and the smell of mud rose up, stifling.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Một nỗi gì nghèn nghẹn dâng lên ngang cổ làm Uyển thấy khó thở.

Something choking welled up in Uyen's throat and made it hard for her to breathe.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Vĩnh Xuân nghĩ mình chun vào đó nữa thì chật chội khó thở.

Vinh Xuan thought that if he squeezed in there too it would be cramped and stifling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Em đã không làm vừa lòng anh, không khí sẽ khó thở.

I have not pleased you, and the atmosphere will be stifling.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Từ ngày không khí gia đình nặng nề khó thở, bữa ăn lót dạ trong nhà nầy bị bãi bỏ và Thảo đi sớm để ăn ở ngoài.

Ever since the family atmosphere became heavy and oppressive, breakfast in this house was dropped, and Thao left early to eat out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Dưới bếp, mùi mắm bò hóc xông lên, khó thở.

Down in the kitchen the smell of fermented fish paste rose up, stifling.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Câu chuyện đã đến lúc nặng nề khó thở.

The conversation had reached a heavy, oppressive point.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Bầu không khí trở nên khó thở.

The atmosphere became stifling.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Suốt thời gian ngắn ngủi mà ông ấy cau mặt, chàng nghe khó thở vô cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Không khí khó chịu nầy, rồi em sẽ mang nó theo về nhà và mớ còn lại sẽ làm anh khó thở.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Mùa nắng, nước vẫn còn đọng dưới lung, hơi bùn lầy bốc lên khó thở.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6
“Một nỗi gì nghèn nghẹn dâng lên ngang cổ làm Uyển thấy khó thở.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 10
“Vĩnh Xuân nghĩ mình chun vào đó nữa thì chật chội khó thở.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 6
“Em đã không làm vừa lòng anh, không khí sẽ khó thở.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 21
“Từ ngày không khí gia đình nặng nề khó thở, bữa ăn lót dạ trong nhà nầy bị bãi bỏ và Thảo đi sớm để ăn ở ngoài.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Dưới bếp, mùi mắm bò hóc xông lên, khó thở.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc