Hard to please, particular by nature.
Tiếng Anh: Là khó chiều, hay bắt bẻ, không dễ vừa lòng, nói về tánh nết chớ không nói về một lúc.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hard to please, particular by nature.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khó chiều, hay bắt bẻ, không dễ vừa lòng. Đây là tánh nết chớ không phải một lúc, nên người khó tánh thì bữa nào cũng vậy. Tiếng tánh là chữ tính đọc theo giọng Nam Bộ.
🇬🇧 Hard to please, apt to find fault, not easily satisfied. It names a disposition and not a passing mood, so such a person is the same every day.
Thí dụ:
Đây là một khán giả sành xem hát và rất khó tánh, diễn dở thì y trả vé lại ngay.
Here was a practised and very hard to please spectator, who returned his ticket at once for bad acting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhán giả cải lương rất khó tánh, muốn sọan ra một tuồng để "hốt bạc" đâu phải dễ.
Audiences of that opera are very hard to please, so writing a play to make money is no easy thing.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNhưng bà nầy bả khó tánh lắm nên tuyên-truyền ra thế để tố tôi đó thôi.
But this lady is very hard to please and put it about so only to denounce me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChàng khó tánh nhưng luôn luôn tham gia vào các trò đùa, vì lịch sự.
He was hard to please yet always joined in the games, out of courtesy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNếu Ái Mỹ khó tánh một chút, ràng buộc chàng thì chàng bỏ người nhơn tình vũ nữ được ngay.
Had she been a little harder to please and held him, he would have given up the dancer at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKinh nghiệm trước mắt cho thấy: vì Tư Bá khó tánh mà Hai Tam ra đi, bỏ Tư Bá bơ vơ một mình.
Experience showed that because he was hard to please the other left him, leaving him quite alone.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng em nghĩ cũng không sao, ba má em không đến đỗi khó tánh lắm, nhứt là khi có em nói thêm vào.
But I think it no matter, for my parents are not so very hard to please, above all with me putting in a word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMà chắc đợi cho chị Dung dìa nhà thi anh mới hết khó tánh.
And surely only when she comes home will you stop being hard to please.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCon bịnh bao giờ cũng khó tánh và phải được chìu chuộng.
A patient is always hard to please and must be indulged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng sẽ không làm gì bậy bạ, nói gì trái đạo, hai cụ có khó tánh đến đâu, cũng không thể bắt bẻ chàng được.
He would do nothing amiss nor say anything improper, and however hard to please the old couple were they could find no fault.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là một khán giả sành xem hát và rất khó tánh, diễn dở thì y trả vé lại ngay.”“Khán giả cải lương rất khó tánh, muốn sọan ra một tuồng để "hốt bạc" đâu phải dễ.”“Nhưng bà nầy bả khó tánh lắm nên tuyên-truyền ra thế để tố tôi đó thôi.”“Chàng khó tánh nhưng luôn luôn tham gia vào các trò đùa, vì lịch sự.”“Nếu Ái Mỹ khó tánh một chút, ràng buộc chàng thì chàng bỏ người nhơn tình vũ nữ được ngay.”“Kinh nghiệm trước mắt cho thấy: vì Tư Bá khó tánh mà Hai Tam ra đi, bỏ Tư Bá bơ vơ một mình.”“Nhưng em nghĩ cũng không sao, ba má em không đến đỗi khó tánh lắm, nhứt là khi có em nói thêm vào.”“Mà chắc đợi cho chị Dung dìa nhà thi anh mới hết khó tánh.”