Của chôn giấu chưa ai lấy được; cũng nói cái vốn chung của một dân tộc.
Tiếng Anh: Buried wealth nobody has yet taken; also the common store of a people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Của chôn giấu chưa ai lấy được; cũng nói cái vốn chung của một dân tộc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho là chỗ chứa, tàng là giấu. Nghĩa thứ nhứt là của chôn giấu, và trong kho văn Nam Bộ nó kéo theo cả một lối truyện: tấm bản đồ ghi rõ kho tàng trên rừng U Minh, đào xới kho tàng, tìm kho tàng bí mật, nơi chôn giấu kho tàng. Nghĩa thứ nhì bỏ cái vàng đi mà giữ cái chứa: kho tàng văn hóa nước nhà, kho tàng văn hóa của cả nhân loại, kho tàng kỷ niệm. Coi chừng chữ kho tàng trữ, đó là kho với tàng trữ, chuyện khác.
🇬🇧 The elements mean a store and to hide. The first sense is buried wealth, and in the Southern corpus it drags a whole kind of tale after it, a map marking it in the forest, digging it up, hunting a secret one. The second sense drops the gold and keeps the store, a nation's cultural store, the store of all mankind, a store of memories. One caution: a similar sequence means a store and the act of storing, and is another thing.
Thí dụ:
Lão mừng thầm, tin rằng gần nền chòi, gần cây đa ắt là nơi chôn giấu kho tàng.
He rejoiced secretly, believing that near the hut floor and near the banyan must be the place where the hoard was buried.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVì không hiểu kho tàng trong nhà, chủ nhà sẵn sàng bán lại cho anh với giá rẻ.
Not knowing of the hoard in the house, the owner was willing to sell it to him cheap.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐã đến lúc chúng ta sưu tầm những giai thoại để làm giàu cho kho tàng văn hóa nước nhà.
It is time we collected these anecdotes to enrich the cultural store of our country.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐó là nét linh động, độc đáo của từng nền văn hóa trong kho tàng văn hóa của cả nhân loại.
That is the lively, singular line of each culture within the cultural store of all mankind.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhưng đầy thêm trong kho tàng kỷ niệm.
But it adds more to the store of memories.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngỞ rừng xanh đất đai dư, đất chưa đem huê lợi trực tiếp, người ta giành kho tàng.
In the green forest land is in surplus, and where land brings no direct yield people fight over hoards.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu gặp bọn Lục cụ mày liên kết với họ, giả như cả bọn đang tìm kho tàng bí mật.
If you meet that Luc lot, join up with them and pretend you are all looking for the secret hoard.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu gặp thì vũng nước đó là nơi kinh đô ngày xưa, tức là kho tàng ở gần vũng nước.
If one finds it, that pool of water is where the capital stood in old days, meaning the hoard is near the pool.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiPhải điều tra thật nhanh, kẻo tên Mách lên rừng đào xới kho tàng trước ta.
We must investigate very fast, or that fellow Mach will get up to the forest and dig the hoard up before us.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChưa gặp kho tàng nhưng cuộc đời mình đã thay đổi, tối nay mặc sức mà ngủ.
We have not found the hoard yet, but my life has changed already, and tonight I may sleep my fill.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lão mừng thầm, tin rằng gần nền chòi, gần cây đa ắt là nơi chôn giấu kho tàng.”“Vì không hiểu kho tàng trong nhà, chủ nhà sẵn sàng bán lại cho anh với giá rẻ.”“Đã đến lúc chúng ta sưu tầm những giai thoại để làm giàu cho kho tàng văn hóa nước nhà.”“Đó là nét linh động, độc đáo của từng nền văn hóa trong kho tàng văn hóa của cả nhân loại.”“Nhưng đầy thêm trong kho tàng kỷ niệm.”“Ở rừng xanh đất đai dư, đất chưa đem huê lợi trực tiếp, người ta giành kho tàng.”“Nếu gặp bọn Lục cụ mày liên kết với họ, giả như cả bọn đang tìm kho tàng bí mật.”“Nếu gặp thì vũng nước đó là nơi kinh đô ngày xưa, tức là kho tàng ở gần vũng nước.”