Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tiếng ngáy hay tiếng thở kêu đều đều trong cổ họng.

Tiếng Anh: The steady rumbling sound of snoring or rasping breath.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khò khò(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tiếng ngáy hay tiếng thở kêu đều đều trong cổ họng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1o ođời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như chỉ dùng nó trong cụm ngáy khò khò, ngủ ngáy khò khò, để tả người ngủ say ngay sau khi nằm xuống, thường vì mệt. Ít hơn, nó tả tiếng đàm khò khè trong cổ người già bịnh.

🇬🇧 The corpus almost always uses it in phrases for snoring loudly or sleeping and snoring, describing someone who falls fast asleep the moment they lie down, usually from fatigue. Less often it describes phlegm rattling in the throat of an old, sick person.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thúy giả đò ngủ và ngáy khò khò, khiến Toàn buồn cười không nín được, bật cười lên.

Thuy pretended to be asleep and snored loudly, which made Toan want to laugh so much he burst out laughing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Anh ta kéo gối nằm ngay trên ván, một lát thì ngủ ngáy khò khò.

He pulled over a pillow and lay right on the plank bed, and in a moment was snoring away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Giao thấy vậy mới buông Túc; anh ta nằm ngủ ngáy khò khò.

Seeing that, Giao let go of Tuc, who lay down and snored away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Chừng thầy trở vô thì ông Hội đồng đã ngủ ngáy khò khò.

By the time the teacher came back in, the councillor was already fast asleep and snoring.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Ông Chúa Hòn nằm trong chiếc ghe hầu, ngáy khò khò.

The Lord of Hon lay in his barge, snoring loudly.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Thiếm nói lảm nhảm rồi lại trở mình, ngáy khò khò.

Auntie mumbled, then turned over and snored away.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Lục cụ thở phều phào, đàm sôi lên nghe khò khò.

The old monk breathed feebly, the phlegm rattling in his throat.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Dì mới ngả lưng xuống ván đã ngáy khò khò rồi.

Auntie had barely lain down on the plank bed before she was snoring.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Huy nhắm tít mắt ngáy khò khò.

Huy screwed his eyes shut and snored loudly.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Bởi đi gần trót ngày mệt mỏi, vừa nằm xuống thì ngủ ngáy khò khò, trời tối bao giờ không hay, mà thú dữ bên mình cũng không sợ.

Having walked nearly all day and being worn out, he lay down and was snoring at once, not noticing when night fell, nor fearing the wild beasts around him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thúy giả đò ngủ và ngáy khò khò, khiến Toàn buồn cười không nín được, bật cười lên.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Anh ta kéo gối nằm ngay trên ván, một lát thì ngủ ngáy khò khò.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 9
“Giao thấy vậy mới buông Túc; anh ta nằm ngủ ngáy khò khò.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 1
“Chừng thầy trở vô thì ông Hội đồng đã ngủ ngáy khò khò.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 6
“Ông Chúa Hòn nằm trong chiếc ghe hầu, ngáy khò khò.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Thiếm nói lảm nhảm rồi lại trở mình, ngáy khò khò.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Mùa "Len" Trâu
“Lục cụ thở phều phào, đàm sôi lên nghe khò khò.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 5
“Dì mới ngả lưng xuống ván đã ngáy khò khò rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9