Tốn nhiều sức, vất vả mới làm được; hay nói cái công phải bỏ ra.
Tiếng Anh: Laborious, taking great effort and hardship; often of the toil one has put in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tốn nhiều sức, vất vả mới làm được; hay nói cái công phải bỏ ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau công hay công lao: công khó nhọc, công lao khó nhọc, phần khó nhọc của công việc. Nó cũng đứng sau một động từ để tả việc làm tốn sức: thở rất khó nhọc, kéo hắn lên xuồng rất khó nhọc, khó nhọc bê người lên. Người ta cũng khó nhọc vì một việc lâu dài, như để tằm ươm tơ. Nó hay đứng cạnh những chữ chịu đựng, như sự ép bức, khó nhọc, và nói không khó nhọc là để trấn an người kia.
🇬🇧 The corpus often sets it after words for labour or toil: the hard work, the hard part of a job. It also follows a verb to describe effortful action: breathing with difficulty, hauling someone into a boat, lifting a heavy body. People toil over long tasks too, like raising silkworms and reeling silk. It stands beside words of endurance, and saying a job is not hard reassures the listener.
Thí dụ:
Bây giờ Tằm như yên thân và an lòng, vì phần khó nhọc của công việc đã xong.
Now Tam felt at peace and at ease, for the hard part of the work was done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBác Y đã khó nhọc để tằm, bền chí ươm tơ nên bác thương nhớ tằm là phải lắm.
Uncle Y had toiled to raise the silkworms and patiently reel the silk, so it was only natural he missed them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCó lẽ rờ-xét đêm nay để thưởng cho chúng tôi về công khó nhọc thu dọn ngày mai nầy.
Perhaps there will be a reception tonight to reward us for the toil of clearing up tomorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThấy tôi làm thinh mãi, và với cơn đau làm tôi thở rất khó nhọc Nấm Hương bật khóc.
Seeing me stay silent so long, and the pain making me breathe with great difficulty, Nam Huong burst into tears.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaLực kéo hắn lên xuồng rất khó nhọc vì hắn đã nặng cân lại không làm gì cả để giúp chàng.
Luc hauled him into the boat with great difficulty, since he was heavy and did nothing to help.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCông lao khó nhọc làm quen, tán tỉnh để rồi được yêu đâu phải nhỏ.
The labour of getting acquainted and courting in order to be loved is no small thing.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrời thì tối, đất thì cỏ mọc rậm rạp, anh ta chạy té lên té xuống, khó nhọc không biết chừng nào.
It was dark, the ground thick with grass; he ran stumbling and falling, struggling beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCông việc không khó nhọc đâu, tôi bảo đảm với cô.
The work is not hard, I assure you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhâm khó nhọc bê Thắm ra khỏi thum và khi đứng lên anh ta không ngờ người Thắm lại nặng chinh chịch như thế.
Nham laboriously carried Tham out of the thum, and when he stood up he had not expected her to be so heavy.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmRùa sẵn sàng chịu đựng sự ép bức, khó nhọc.
The turtle is ready to endure oppression and hardship.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ Tằm như yên thân và an lòng, vì phần khó nhọc của công việc đã xong.”“Bác Y đã khó nhọc để tằm, bền chí ươm tơ nên bác thương nhớ tằm là phải lắm.”“Có lẽ rờ-xét đêm nay để thưởng cho chúng tôi về công khó nhọc thu dọn ngày mai nầy.”“Thấy tôi làm thinh mãi, và với cơn đau làm tôi thở rất khó nhọc Nấm Hương bật khóc.”“Lực kéo hắn lên xuồng rất khó nhọc vì hắn đã nặng cân lại không làm gì cả để giúp chàng.”“Công lao khó nhọc làm quen, tán tỉnh để rồi được yêu đâu phải nhỏ.”“Trời thì tối, đất thì cỏ mọc rậm rạp, anh ta chạy té lên té xuống, khó nhọc không biết chừng nào.”“Công việc không khó nhọc đâu, tôi bảo đảm với cô.”