Là khó, nói nhấn lên, và nó vừa làm tính từ vừa làm danh từ chỉ chính cái trở ngại, nên đếm được những khó khăn.
Tiếng Anh: Hard, and a hardship.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là khó, nói nhấn lên, và nó vừa làm tính từ vừa làm danh từ chỉ chính cái trở ngại, nên đếm được những khó khăn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khó, nói nhấn lên. Nó làm hai việc. Một, làm tính từ: sứ mạng khó khăn, đường sá khó khăn. Hai, làm danh từ chỉ chính cái trở ngại, nên đếm được những khó khăn bất ngờ, và có cụm bước đầu khó khăn. Trong tiếng Nam Bộ nó còn tả bộ mặt: mặt khó khăn như chim cú, nghĩa là mặt khó đăm đăm.
🇬🇧 Hard, said with emphasis. It serves two ways: as an adjective for a task or a road, and as a noun for the obstacle itself, which may therefore be counted. Southern speech also uses it of a face, meaning a scowling and sullen look.
Thí dụ:
Định để yên cho viên quản lý sợ hãi vì chàng đã tiến đến chỗ khó khăn rồi đây.
He let the manager be afraid, for he had now come to the hard part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenQuít đã qua bước đầu khó khăn ở buổi đầu hôm và nàng quyết tiến chớ không lùi.
She had got past the hard first step of the early evening, and resolved to go forward and not back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBác vật Tây chê đất này phèn, ngập lụt, khó khăn, thiếu kinh rạch, muỗi mòng.
The French engineer scorned this land as sour, flooded, hard, wanting canals, and full of mosquitoes.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh chỉ phải đi Biên hòa thôi chớ không phải làm gì khó khăn và nhọc xác lắm.
You have only to go to that province, and not to do anything very hard or wearying to the body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNầy, tôi lãnh một sứ mạng hết sức khó khăn là mang trả ảnh mà anh đã tặng Hiếu.
See here, I have taken on a most hard errand, to bring back the photograph you gave her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng ta đứng ngẩn ngơ nơi đầu hẻm rất lâu, thắc mắc vì khó khăn bất ngờ nầy.
He stood a long while dazed at the head of the lane, perplexed by this unexpected difficulty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIKhông có gì khó khăn đâu, nếu chàng bằng lòng với sự nói ra theo lối cổ điển.
There is nothing hard in it, if he is content to say it in the classical manner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhQuả là một công trình vừa phức tạp, vừa khó khăn đòi hỏi một thời gian rất lâu.
It is truly a work at once complicated and hard, calling for a very long time.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIThằng này chắc làm bài không được nên mặt buồn rười rượi, khó khăn như chim cú.
This boy must have failed to do his work, for his face is mournful and scowling as an owl.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayAnh ta ở giữa đồng không mông quạnh, bạn bè ít tới lui vì đường sá khó khăn.
He lives out in the empty fields, and his friends come seldom because the roads are hard.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Định để yên cho viên quản lý sợ hãi vì chàng đã tiến đến chỗ khó khăn rồi đây.”“Quít đã qua bước đầu khó khăn ở buổi đầu hôm và nàng quyết tiến chớ không lùi.”“Bác vật Tây chê đất này phèn, ngập lụt, khó khăn, thiếu kinh rạch, muỗi mòng.”“Anh chỉ phải đi Biên hòa thôi chớ không phải làm gì khó khăn và nhọc xác lắm.”“Nầy, tôi lãnh một sứ mạng hết sức khó khăn là mang trả ảnh mà anh đã tặng Hiếu.”“Chàng ta đứng ngẩn ngơ nơi đầu hẻm rất lâu, thắc mắc vì khó khăn bất ngờ nầy.”“Không có gì khó khăn đâu, nếu chàng bằng lòng với sự nói ra theo lối cổ điển.”“Quả là một công trình vừa phức tạp, vừa khó khăn đòi hỏi một thời gian rất lâu.”