Không hiểu nổi, và trong kho văn phần nhiều là không hiểu nổi lòng người.
Tiếng Anh: Hard to understand, and in the corpus most often a person's heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không hiểu nổi, và trong kho văn phần nhiều là không hiểu nổi lòng người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không hiểu nổi. Cái đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó ít dùng cho bài vở mà phần nhiều dùng cho người: đàn bà thiệt là khó hiểu, người đàn bà khó hiểu ấy, thái độ trầm lặng khó hiểu, dụng ý người Lang Sa nầy thật khó hiểu. Nó cũng có dạng so sánh rất hay dùng để bắt đầu một câu: càng khó hiểu hơn là.
🇬🇧 Hard to understand. What is worth noticing is that in the Southern corpus it is seldom used of lessons and mostly of people: women are truly hard to understand, that unaccountable woman, a quiet unaccountable manner, a Frenchman's unaccountable purpose. It has a comparative form often used to open a sentence.
Thí dụ:
Nào là lối phát biểu ý kiến trước một sự kiện hoặc thái độ trầm lặng khó hiểu.
There was the manner of giving an opinion on an event, or a quiet unaccountable bearing.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngKỳ lạ và khó hiểu lắm là chàng nhận thấy rõ rệt rằng Ái Mỹ yêu chàng chân thật.
Strange and hard to understand was that he saw plainly that Ai My loved him truly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácỜ, Tư Cầu mới nghĩ ra: đàn bà thiệt là khó hiểu, thiệt không biết đâu mà rờ.
Ah, it had just come to Tu Cau: women are truly hard to understand, truly past all touching.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVà có gì khó hiểu trong đôi mắt của một người con gái mười lăm mười sáu tuổi đó?
And what is hard to understand in the eyes of a girl of fifteen or sixteen.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCon Hiếu nó đẹp thì nó nhờ, sao họ lại thưởng tiền nó, cái mới là khó hiểu.
Hieu is handsome and lives by it, so why should they give her money, and that is the hard part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVà sau đó Hồng đã nói ra những điều gì rất là khó hiểu về thái độ của nàng.
And after that Hong said things that were very hard to understand about her own bearing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngUyển nghe một nao nức khó hiểu, một mất mát buồn phiền pha trộn trong lòng.
Uyen felt an unaccountable eagerness, a loss and a grief mingled in her heart.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNếu tôi không kể rõ những điều sau đây, thì khó hiểu sự si mê tôi của anh Hùng lắm.
Unless I set out what follows, it will be hard to understand Hung's infatuation with me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácDụng ý người Lang Sa này thật khó hiểu nhưng Tư Thiện không dám hỏi thêm.
The purpose of this Frenchman was truly hard to understand, but Tu Thien dared ask nothing further.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTánh tôi bình dân lắm, ai có chuyện gì khó hiểu tôi sẵn sàng giải thích.
I am a very plain person, and whatever anybody finds hard to understand I am ready to explain.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nào là lối phát biểu ý kiến trước một sự kiện hoặc thái độ trầm lặng khó hiểu.”“Kỳ lạ và khó hiểu lắm là chàng nhận thấy rõ rệt rằng Ái Mỹ yêu chàng chân thật.”“Ờ, Tư Cầu mới nghĩ ra: đàn bà thiệt là khó hiểu, thiệt không biết đâu mà rờ.”“Và có gì khó hiểu trong đôi mắt của một người con gái mười lăm mười sáu tuổi đó?”“Con Hiếu nó đẹp thì nó nhờ, sao họ lại thưởng tiền nó, cái mới là khó hiểu.”“Và sau đó Hồng đã nói ra những điều gì rất là khó hiểu về thái độ của nàng.”“Uyển nghe một nao nức khó hiểu, một mất mát buồn phiền pha trộn trong lòng.”“Nếu tôi không kể rõ những điều sau đây, thì khó hiểu sự si mê tôi của anh Hùng lắm.”