Kiếm chuyện làm cho người ta khó, cản trở cho mệt lòng.
Tiếng Anh: To make things hard for somebody, putting obstacles in the way to wear them down.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kiếm chuyện làm cho người ta khó, cản trở cho mệt lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chỗ ở của nó là khuôn làm khó dễ, và người làm là người có chút thế: dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con, Hổ không còn khí giới nào trong tay để làm khó dễ nàng nữa, ổng mới làm khó dễ thằng con rể này, Năm Quýnh làm khó dễ quá, ít làm khó dễ dân chúng. Kho văn có sẵn lời bắt lại của miền Nam: bộ em ngu để cho tụi nó làm khó dễ gì được em sao chứ, tụi bây cứ kiếm chuyện làm khó dễ tao hoài. Người ta cũng ăn năn vì đã làm: phải tui dè như vầy, tui hổng làm khó dễ ảnh chi. Và dùng như một cặp chữ tả thì nó hỏi việc đó khó tới đâu dễ tới đâu: dọ coi đường ra ngõ vào khó dễ thể nào, hỏi về sự khó dễ khi sinh nở.
🇬🇧 In the corpus the word lives inside one frame, and whoever does it holds some measure of power. The corpus keeps the southern retort against it ready. A person may also repent of having done it. And used as a pair of adjectives it asks how hard or how easy a thing will be.
Thí dụ:
Dầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.
Whatever comes, you will be in trouble and my aunt will be given a hard time too, for sheltering you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpPhải tao dè ngày sau khó dễ, thì hồi đẻ tao không cho khai sanh hay hơn.
Had I known there would be trouble later, it would have been better not to register the birth at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửThiệt ra tui cũng chẳng đòi hỏi chín xe mười vàng gì làm khó dễ anh em.
In truth I am not asking for nine carts and ten pieces of gold, to make things hard for you all.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìỪ hay là anh sợ em nhân lúc anh lo đám cưới rồi đặt điều ra chuyện ấy để làm khó dễ anh?
Or are you afraid that while you are busy with the wedding I shall make up that story to give you a hard time?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNó là con ghẻ, chớ phải con ruột của tôi hay sao mà tôi làm khó dễ.
He is a stepson, not a child of my own body; why should I make things hard for him?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNăm Quýnh làm khó dễ quá, tui phải vô đây mới được yên thân.
Nam Quynh made things so hard for me that I had to come in here to be left in peace.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChờ cuối tháng giêng, ổng mới làm khó dễ thằng con rể này.
It was not till the end of the first month that the old man began to make things hard for this son in law.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBộ em ngu để cho tụi nó làm khó dễ gì được em sao chứ!
Do you think I am fool enough to let that lot make things hard for me?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuPhải tui dè như vầy, tui hổng làm khó dễ ảnh chi!
Had I known it would be like this, I should never have made things hard for him!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuRốt cuộc họ kết luận: Ông Rốp là người nhơn đức, ít làm khó dễ dân chúng, lãnh trách nhiệm cầm chừng, tuy đang hành sự nhưng cũng như đã về hưu trí, ẩn sĩ qui điền.
In the end they concluded that Mr Rop was a decent man who seldom made things hard for the people, that he held the post in name, and though still in office was as good as retired, a hermit gone back to his fields.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.”“Phải tao dè ngày sau khó dễ, thì hồi đẻ tao không cho khai sanh hay hơn.”“Thiệt ra tui cũng chẳng đòi hỏi chín xe mười vàng gì làm khó dễ anh em.”“Ừ hay là anh sợ em nhân lúc anh lo đám cưới rồi đặt điều ra chuyện ấy để làm khó dễ anh?”“Nó là con ghẻ, chớ phải con ruột của tôi hay sao mà tôi làm khó dễ.”“Năm Quýnh làm khó dễ quá, tui phải vô đây mới được yên thân.”“Chờ cuối tháng giêng, ổng mới làm khó dễ thằng con rể này.”“Bộ em ngu để cho tụi nó làm khó dễ gì được em sao chứ!”