Nghĩa của “khổ hạnh” là gì?
Sống cực, thiếu thốn đủ bề, ép mình không hưởng sung sướng, thường là để tu hành; cũng nói cảnh cực nhọc phải gắng mà chịu.
Tiếng Anh: Living in hardship and want, denying oneself comfort, usually for the sake of religious practice; also said of hardship that must be borne with effort.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khổ hạnh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khổ hạnh là sống cực, chịu thiếu thốn, không cho mình hưởng sung sướng. Trong văn Nam Bộ nó hay đi với việc tu: tu khổ hạnh, bao nhiêu năm khổ hạnh, tu sĩ chịu khổ hạnh. Ngoài chuyện tu, nó còn nói quãng đời cực nhọc phải gắng mà qua: mấy năm nội trú của người học thuốc, hay những ngày chịu khổ hạnh với đứa nhỏ mình nuôi. Trước nó hay có chữ chịu.
🇬🇧 It means living hard, going without and denying oneself comfort. In Southern writing it mostly goes with religious practice: to practise austerities, so many years of austerity, a monk enduring austerities. Beyond religion it also names a gruelling stretch of life that has to be got through: a medical student's years of residency, or the days of hardship shared with a child one is raising. A word meaning to endure often comes before it.
Thí dụ:
Sau bao nhiêu năm khổ hạnh, ngài bèn quyết chí đi tìm Phật để mong được Phật thọ ký cho.
After so many years of austerity, the master resolved to go in search of the Buddha, hoping to receive the Buddha's prediction of enlightenment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNgày kia, vị sư già kêu các đồ đệ mà bảo rằng, mình sẽ đi vào núi để tu khổ hạnh, không muốn phiền các đệ tử đi theo.
One day the old monk called the disciples and said that he would go into the mountains to practise austerities and did not wish to trouble them to follow.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐời Y Khoa không có gì khổ hạnh bằng mấy năm nội trú.
In a medical career nothing is as austere and gruelling as the years of residency.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVà như con gà mái, nàng thương con vịt con tên là Thủy, nhứt là bắt đầu từ ngày nàng phải chịu khổ hạnh với nó.
And like the mother hen, she loved the duckling named Thuy, above all from the day she had to go through hardship with the little one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThoạt tiên, ông đến các vùng phụ cận La Mã, sống cô độc như một tu sĩ chịu khổ hạnh rồi trở về quê, lập ra ba nhóm tín đồ.
At first he went to the country around Rome, lived alone like a monk practising austerities, then returned home and founded three groups of followers.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau bao nhiêu năm khổ hạnh, ngài bèn quyết chí đi tìm Phật để mong được Phật thọ ký cho.”“Ngày kia, vị sư già kêu các đồ đệ mà bảo rằng, mình sẽ đi vào núi để tu khổ hạnh, không muốn phiền các đệ tử đi theo.”“Đời Y Khoa không có gì khổ hạnh bằng mấy năm nội trú.”“Và như con gà mái, nàng thương con vịt con tên là Thủy, nhứt là bắt đầu từ ngày nàng phải chịu khổ hạnh với nó.”“Thoạt tiên, ông đến các vùng phụ cận La Mã, sống cô độc như một tu sĩ chịu khổ hạnh rồi trở về quê, lập ra ba nhóm tín đồ.”Câu hỏi thường gặp về “khổ hạnh”
“khổ hạnh” nghĩa là gì?
Sống cực, thiếu thốn đủ bề, ép mình không hưởng sung sướng, thường là để tu hành; cũng nói cảnh cực nhọc phải gắng mà chịu.
“khổ hạnh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Sau bao nhiêu năm khổ hạnh, ngài bèn quyết chí đi tìm Phật để mong được Phật thọ ký cho.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.