Việc nặng nhọc hay phiền phức mà người ta bắt buộc phải làm, như một thứ lao dịch.
Tiếng Anh: A burdensome or tiresome task one is obliged to do, like forced labour.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc nặng nhọc hay phiền phức mà người ta bắt buộc phải làm, như một thứ lao dịch.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc nhà hay việc vặt mà người ta coi như cực hình: khổ dịch kéo nước tưới cây, khổ dịch đi mua thức ăn, khổ dịch đưa nó đi thăm bạn, bảy ngày khổ dịch. Nó hay đi với làm, chịu và bắt, như bắt người ta làm khổ dịch, phải chịu khổ dịch. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng, như đợi chờ là cái khổ dịch.
🇬🇧 The corpus often uses it for household chores or errands felt as punishment: the drudgery of drawing water for the plants, the chore of buying food, the burden of escorting her to see friends, seven days of drudgery. It pairs with do, bear and force, like making people do drudgery, having to endure a chore. The corpus also uses it figuratively, like waiting being a torment.
Thí dụ:
Cô Hồng nghe nhẹ người hơn ai cả vì khổ dịch kéo nước tưới cây khỏi phải làm nữa.
Co Hong felt more relieved than anyone, since she no longer had to do the drudgery of drawing water for the plants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMỗi chữ thập gạch lên một con số là mỗi mảnh của khối khổ dịch của chàng được rơi xuống.
Each cross struck through a number was another piece of his burden falling away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMấy lúc nay, thầy nghe yếu trong người, nên tự buông tha mình khỏi những khổ dịch vần công.
Lately he had felt weak, so he let himself off the chores of the work exchange.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLưu chỉ biện luận để thuyết phục em gái chàng đừng có bắt chàng làm khổ dịch đưa nó đi thăm bạn.
Luu only argued to persuade his sister not to make him do the chore of taking her to visit friends.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng nếu phải chịu khổ dịch đó một lần thì cũng chẳng sao.
But if one had to bear that chore once, it would not matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐàn ông còn trẻ cũng không thoát được khổ dịch đó, vì biết đâu cô ta lại không bị một anh có vợ nào dụ dỗ.
Young men could not escape that burden either, for who knew whether some married man might lure her away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐã bắt người ta làm khổ dịch mà còn hỏi lôi-thôi.
You make people do your chores and still ask so many questions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng em phải chịu khổ dịch đi mua thức ăn.
But I have to put up with the chore of buying food.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐợi chờ là cái khổ dịch mà ai cũng sợ.
Waiting is a torment everyone dreads.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLại bắt đầu bảy ngày khổ dịch nữa.
Another seven days of drudgery begin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Hồng nghe nhẹ người hơn ai cả vì khổ dịch kéo nước tưới cây khỏi phải làm nữa.”“Mỗi chữ thập gạch lên một con số là mỗi mảnh của khối khổ dịch của chàng được rơi xuống.”“Mấy lúc nay, thầy nghe yếu trong người, nên tự buông tha mình khỏi những khổ dịch vần công.”“Lưu chỉ biện luận để thuyết phục em gái chàng đừng có bắt chàng làm khổ dịch đưa nó đi thăm bạn.”“Nhưng nếu phải chịu khổ dịch đó một lần thì cũng chẳng sao.”“Đàn ông còn trẻ cũng không thoát được khổ dịch đó, vì biết đâu cô ta lại không bị một anh có vợ nào dụ dỗ.”“Đã bắt người ta làm khổ dịch mà còn hỏi lôi-thôi.”“Nhưng em phải chịu khổ dịch đi mua thức ăn.”