Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm khó dễ” là gì?

Cố ý gây trở ngại, bày chuyện rắc rối cho người khác để họ không làm được việc hay phải chịu thiệt.

Tiếng Anh: To make things difficult for someone on purpose, raising obstacles or trouble so they cannot get their way or must suffer for it.

Cách đọc
làm khó dễ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm khó dễ”:

1 nét nghĩa
1cố ý gây khó cho ngườiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Khó dễ ở đây không phải là khó với dễ, mà là cái khó người ta cố tình bày ra. Làm khó dễ là chận đường, đòi hỏi, hạch hỏi cho người khác phải cực, phải chịu thua. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi thẳng với người bị làm khó: làm khó dễ nàng, làm khó dễ anh em, làm khó dễ thằng con rể. Nó cũng đứng một mình ở cuối câu, như tôi làm khó dễ, làm khó dễ quá. Người nói thường dùng nó trong câu chối hay câu hứa: tôi không làm khó dễ, tui hổng làm khó dễ ảnh. Kẻ làm khó dễ thường là người có quyền trong tay: cha mẹ, ông gia, người giữ giấy tờ, viên chức trong làng.

🇬🇧 Here the pair meaning hard and easy stands for trouble deliberately created. To do it is to block someone, make demands, press them until they are worn down or give in. In the Southern corpus the phrase usually takes the person troubled as its object, making it hard for her, for the brothers, for a son-in-law. It can also stand alone at the end of a clause. Speakers often use it in denials and promises, I will not make trouble, I would not have made it hard for him. The one who does it is usually someone with power, a parent, a father-in-law, a person holding papers, a village official.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm khó dễ + tân ngữlàm khó dễ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm khó dễ

Thí dụ:

Dầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.

Whatever happens, you will get into trouble, and your aunt will also be made to suffer by them for taking you in.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tờ nhận tội mất, nghĩa là Hổ không còn khí giới nào trong tay để làm khó dễ nàng nữa.

The signed confession was gone, which meant Ho no longer had any weapon in hand to make things hard for her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Thiệt ra tui cũng chẳng đòi hỏi chín xe mười vàng gì làm khó dễ anh em.

Truth is, I am not asking for mountains of gold or anything to make things hard for you all.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nó là con ghẻ, chớ phải con ruột của tôi hay sao mà tôi làm khó dễ.

She is my stepchild, not my own flesh and blood, so why would I make things difficult.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Năm Quýnh làm khó dễ quá, tui phải vô đây mới được yên thân.

Nam Quynh made things so hard for me that I had to come in here to be left in peace.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Chờ cuối tháng giêng, ổng mới làm khó dễ thằng con rể này.

He waited until the end of the first month to start making trouble for this son-in-law.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bộ em ngu để cho tụi nó làm khó dễ gì được em sao chứ!

Do you think I am stupid enough to let them make trouble for me?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Phải tui dè như vầy, tui hổng làm khó dễ ảnh chi!

Had I known it would turn out like this, I would never have made things hard for him!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Con nó được như vậy là có phước lớn lắm, tại sao ông lại còn làm khó dễ, không chịu ký tên một chút cho nó có chồng?

For the girl to have such a match is a great blessing, so why do you still make difficulties and refuse to sign your name so she can marry?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Rốt cuộc họ kết luận: Ông Rốp là người nhơn đức, ít làm khó dễ dân chúng, lãnh trách nhiệm cầm chừng, tuy đang hành sự nhưng cũng như đã về hưu trí, ẩn sĩ qui điền.

In the end they concluded that Mr. Rop was a kindly man who seldom made trouble for the people and did his duty at an easy pace, still in office but as good as retired, a hermit gone back to his fields.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
“Tờ nhận tội mất, nghĩa là Hổ không còn khí giới nào trong tay để làm khó dễ nàng nữa.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Thiệt ra tui cũng chẳng đòi hỏi chín xe mười vàng gì làm khó dễ anh em.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
“Nó là con ghẻ, chớ phải con ruột của tôi hay sao mà tôi làm khó dễ.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Năm Quýnh làm khó dễ quá, tui phải vô đây mới được yên thân.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Chờ cuối tháng giêng, ổng mới làm khó dễ thằng con rể này.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
“Bộ em ngu để cho tụi nó làm khó dễ gì được em sao chứ!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Phải tui dè như vầy, tui hổng làm khó dễ ảnh chi!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm khó dễ”

“làm khó dễ” nghĩa là gì?

Cố ý gây trở ngại, bày chuyện rắc rối cho người khác để họ không làm được việc hay phải chịu thiệt.

“làm khó dễ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Dầu sao con cũng sẽ bị chuyện lôi thôi và dì cũng sẽ bị họ làm khó dễ vì chứa con.”

Từ “làm khó dễ” có nguồn gốc từ đâu?

“làm khó dễ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm khó dễ” thuộc từ loại gì?

“làm khó dễ” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.