Trở lại từ điển

khổ công

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khổ công” là gì?

Bỏ ra nhiều sức, chịu cực nhọc lâu ngày để làm cho được một việc khó.

Tiếng Anh: To put in great effort and endure long, hard toil in order to get a difficult thing done.

Cách đọc
khổ công(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khổ công”:

1 nét nghĩa
1chịu cực, bỏ nhiều sức ra làmđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Khổ công là chịu cực, bỏ nhiều sức và nhiều ngày giờ vô một việc khó. Trong văn Nam Bộ nó hay đứng trước một động từ khác: khổ công rèn luyện, khổ công đeo đuổi, khổ công tìm cho kỳ được. Nó cũng đứng một mình hay đứng sau: phải khổ công lắm, chuẩn bị khổ công. Trước nó hay có chữ phải.

🇬🇧 It means to toil, putting much effort and much time into a hard task. In Southern writing it often stands before another verb: to train painstakingly, to pursue something with great toil, to go to great trouble to find someone. It also stands alone or after a verb: to have to work very hard, to prepare painstakingly. A word meaning must often comes before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + khổ công + tân ngữkhổ công + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + khổ công

Thí dụ:

Trong giây phút, chàng muốn bỏ ngang công việc mà chàng khổ công đeo đuổi từ mấy năm nay, tuy chưa làm nên trò trống gì, nhưng mà chàng cảm giác rằng sẽ nên việc.

For a moment he wanted to drop the work he had toiled at for several years, work that had not yet amounted to anything, though he had the feeling it would come to something.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đây không phải là tà thuật mà phải khổ công rèn luyện.

This is not sorcery; it takes long, hard training.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Bích vừa nói vừa cười, chế giễu thầm lặng sự chuẩn bị làm dâu của nàng, chuẩn bị khổ công như thế mà cũng chẳng được làm dâu.

Bich laughed as she spoke, quietly mocking her own preparation for becoming a daughter-in-law, such painstaking preparation, and still she had not become one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Các ông Tây cũng đã phải khổ công lắm, nhứt là về kiến trúc.

The Western gentlemen too had to toil very hard, above all over the architecture.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Bấy giờ vì ngôn ngữ bất đồng, vua nhà Châu phải khổ công tìm cho kỳ được một người dịch lại mới hiểu.

At that time, since the languages differed, the king of the Chau dynasty had to go to great trouble to find someone to translate before he could understand.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trong giây phút, chàng muốn bỏ ngang công việc mà chàng khổ công đeo đuổi từ mấy năm nay, tuy chưa làm nên trò trống gì, nhưng mà chàng cảm giác rằng sẽ nên việc.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“Đây không phải là tà thuật mà phải khổ công rèn luyện.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, II.Văn tài và võ tài
“Bích vừa nói vừa cười, chế giễu thầm lặng sự chuẩn bị làm dâu của nàng, chuẩn bị khổ công như thế mà cũng chẳng được làm dâu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Các ông Tây cũng đã phải khổ công lắm, nhứt là về kiến trúc.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Bấy giờ vì ngôn ngữ bất đồng, vua nhà Châu phải khổ công tìm cho kỳ được một người dịch lại mới hiểu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con bạch trĩ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khổ công”

“khổ công” nghĩa là gì?

Bỏ ra nhiều sức, chịu cực nhọc lâu ngày để làm cho được một việc khó.

“khổ công” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Trong giây phút, chàng muốn bỏ ngang công việc mà chàng khổ công đeo đuổi từ mấy năm nay, tuy chưa làm nên trò trống gì, nhưng mà chàng cảm giác rằng sẽ nên việc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.