Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khinh khi” là gì?

Coi người khác không ra gì, cho là thấp kém hơn mình và tỏ ra không nể.

Tiếng Anh: To look down on someone, to count them as beneath oneself and show them no respect.

Cách đọc
khinh khi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khinh khi”:

1 nét nghĩa
1coi không ra gì, không nểđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Khinh khi là coi người ta không ra gì. Trong kho văn Nam Bộ người bị khinh khi thường là người nghèo, người dở chữ, người không có chức phận, còn kẻ khinh khi là thiên hạ, là họ, là chúng, là người ỷ giàu sang. Nó đi với: bị người ta khinh khi, họ khinh khi mình, ai dám khinh khi, cho chúng hết khinh khi, ỷ giàu sang mà khinh khi, con mắt khinh khi. Người ta lo ăn học, lo làm ăn cho khá cũng để khỏi bị khinh khi.

🇬🇧 It means counting someone as worthless. In the Southern corpus the ones looked down on are usually the poor, the little-schooled, those without rank, while the ones who look down are the world at large, an unnamed they, or people who presume on their wealth. It goes with: to be looked down on by people, they look down on us, who would dare look down on us, so that they stop looking down on one, to presume on wealth and look down, scornful eyes. People study and work their way up partly so as not to be looked down on.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + khinh khi + tân ngữkhinh khi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + khinh khi

Thí dụ:

Hai Tỷ nói ai cũng biểu phải đi học nữa, học đặng cho chúng hết khinh khi.

Hai Ty said everyone advised going on with school, studying so that people would stop looking down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Có người họ xúi tôi mua chức Ban biện, họ nói rằng có của cải mà không có chức phận thì thiên hạ khinh khi.

Some people urged me to buy the village post of Ban bien, saying that with wealth but no rank the world looks down on you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Bây giờ mình làm ăn khá rồi, mình về chơi, ai dám khinh khi mà sợ.

Now that we are doing well, we can go back for a visit, who would dare look down on us, so why be afraid.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nàng quên rằng trong thôn quê, tác phong ấy bị xem bằng những con mắt khinh khi và ngờ vực.

She forgot that in the countryside such behaviour is looked on with scornful and suspicious eyes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Họ làm bộ trước mặt, rồi sau lưng họ khinh khi mình có hay đâu.

They put on a show to your face, then behind your back they look down on you and you never know it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Con không lấy chồng, họ tưởng đâu họ chê rồi con ế, không ai thèm cưới, họ khinh khi con nữa chớ.

If you do not marry, they will think they turned you down and you were left on the shelf, that nobody would have you, and they will look down on you as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Lúc ấy tôi tưởng cô cũng ỷ giàu sang mà khinh khi tôi, nên tôi hờn giận, muốn làm vậy cho đã ghét.

At that time I thought you too were presuming on your wealth and looking down on me, so I was hurt and angry and wanted to act that way to get my own back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Ông nói như vậy người ta nghe họ khinh khi mình chớ.

If you talk like that, people who hear it will look down on us.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Bởi chú em còn giận thói đời, nên bị người ta khinh khi húng hiếp, chú em mới oán.

Because you are still angry at the ways of the world, when people look down on you and bully you, you bear a grudge.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai Tỷ nói ai cũng biểu phải đi học nữa, học đặng cho chúng hết khinh khi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 9
“Có người họ xúi tôi mua chức Ban biện, họ nói rằng có của cải mà không có chức phận thì thiên hạ khinh khi.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 5
“Bây giờ mình làm ăn khá rồi, mình về chơi, ai dám khinh khi mà sợ.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Nàng quên rằng trong thôn quê, tác phong ấy bị xem bằng những con mắt khinh khi và ngờ vực.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Họ làm bộ trước mặt, rồi sau lưng họ khinh khi mình có hay đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương
“Con không lấy chồng, họ tưởng đâu họ chê rồi con ế, không ai thèm cưới, họ khinh khi con nữa chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 2
“Lúc ấy tôi tưởng cô cũng ỷ giàu sang mà khinh khi tôi, nên tôi hờn giận, muốn làm vậy cho đã ghét.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 8
“Ông nói như vậy người ta nghe họ khinh khi mình chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khinh khi”

“khinh khi” nghĩa là gì?

Coi người khác không ra gì, cho là thấp kém hơn mình và tỏ ra không nể.

“khinh khi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Hai Tỷ nói ai cũng biểu phải đi học nữa, học đặng cho chúng hết khinh khi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.