Coi rẻ một người tới mức không thèm, nặng hơn chữ khinh một mình.
Tiếng Anh: To despise somebody to the point of not deigning, heavier than a plain word for slighting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Coi rẻ một người tới mức không thèm, nặng hơn chữ khinh một mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Coi rẻ. Nặng hơn chữ khinh vì chữ bỉ thêm vào cái gớm. Trong kho văn Nam Bộ cái gây ra nó thường là tiền: hồi nào mình giàu họ bợ đỡ mình, bây giờ mình nghèo họ khinh bỉ mình thái quá. Nên nó đứng đối với chữ kính trọng, và kho văn hay để hai chữ ấy trong một câu: thiên hạ họ kính trọng tôi hay là họ khinh bỉ tôi.
🇬🇧 To hold cheap. It is heavier than a plain word for slighting because the second element adds disgust. In the Southern corpus what brings it on is usually money, since those who flattered a man when he was rich despise him beyond measure when he is poor. So it stands opposite a word for honouring, and the corpus likes to set both in one sentence.
Thí dụ:
Hồi nào mình giàu, họ bợ đỡ mình, bây giờ mình nghèo họ khinh bỉ mình thái quá!
When I was rich they flattered me, and now that I am poor they despise me beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnBác sĩ trề môi, khinh bỉ hai người bịnh, hay bọn nhà quê mà bác sĩ nhớ đến?
The doctor curled his lip, despising the two patients, or the country folk he was reminded of.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô đã khinh bỉ chồng lâu rồi, cô không còn một chút tình gì với chồng nữa.
She had despised her husband long since and had not one shred of feeling for him left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmẤy vậy nếu anh nói mà chỉ không ưng thì thôi, chớ chỉ không khinh bỉ đâu mà anh sợ.
So if you speak and she will not have it, then let it be, but she will not despise you, so do not fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChàng ngồi chồm hổm trên lề đường, vừa giận, vừa buồn, vừa thẹn thùa, vừa khinh bỉ.
He squatted on the kerb, angry and sad and ashamed and full of contempt at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCậu nói như vậy thì bất quá tôi tức, tôi hổ phận tôi, chớ tôi không khinh bỉ cậu được.
If you speak so, at most I shall be vexed and ashamed of my own lot, but I cannot despise you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHai người lập mưu đã không thành công, mà còn để cho đời sau khinh bỉ.
The two of them laid a scheme that failed, and left themselves to be despised by later ages.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTôi khinh bỉ đến không thèm hỏi, tôi lạnh lùng đến không thèm ngăn mỗi khi Đoàn ra đi.
I despised him too much to ask and was too cold to stop him each time Doan went away.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThiệt tuy thấy má già, song ba con chẳng hề khinh bỉ hay bạc bẽo má.
Truly, though he saw his mother grown old, your father never once despised her nor was ungrateful to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻĐể chừng tôi giàu sang rồi thầy sẽ thấy thiên hạ họ kính trọng tôi hay là họ khinh bỉ tôi.
Wait until I am rich, and then you will see whether the world honours me or despises me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi nào mình giàu, họ bợ đỡ mình, bây giờ mình nghèo họ khinh bỉ mình thái quá!”“Bác sĩ trề môi, khinh bỉ hai người bịnh, hay bọn nhà quê mà bác sĩ nhớ đến?”“Cô đã khinh bỉ chồng lâu rồi, cô không còn một chút tình gì với chồng nữa.”“Ấy vậy nếu anh nói mà chỉ không ưng thì thôi, chớ chỉ không khinh bỉ đâu mà anh sợ.”“Chàng ngồi chồm hổm trên lề đường, vừa giận, vừa buồn, vừa thẹn thùa, vừa khinh bỉ.”“Cậu nói như vậy thì bất quá tôi tức, tôi hổ phận tôi, chớ tôi không khinh bỉ cậu được.”“Hai người lập mưu đã không thành công, mà còn để cho đời sau khinh bỉ.”“Tôi khinh bỉ đến không thèm hỏi, tôi lạnh lùng đến không thèm ngăn mỗi khi Đoàn ra đi.”