Trở lại từ điển

khiếp nhược

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khiếp nhược” là gì?

Hay sợ, yếu lòng, không dám đứng ra làm điều phải làm hay chống lại điều trái.

Tiếng Anh: Fearful and faint-hearted, not daring to stand up and do what must be done or to resist what is wrong.

Cách đọc
khiếp nhược(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khiếp nhược”:

1 nét nghĩa
1hay sợ, yếu lòng, hènđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Khiếp nhược là sợ sệt, yếu lòng tới mức không dám làm gì. Trong kho văn Nam Bộ đây là lời chê nặng, hay đi chung với hèn hạ, nhục nhã, nịnh bợ: cái óc hèn hạ khiếp nhược, thẹn vì khiếp nhược. Người ta coi đó là một nết xấu, học cho nhiều, làm lớn cũng không sửa được.

🇬🇧 It means so fearful and faint-hearted that one dares do nothing. In the Southern corpus it is a harsh reproach, often set beside words for baseness, disgrace and fawning: a base and cowardly mind, to be ashamed of one's cowardice. People regard it as a bad trait that neither much schooling nor high office can mend.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + khiếp nhượckhiếp nhược + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + khiếp nhược

Thí dụ:

Nếu nói đến thẹn thì chính bọn họ phải thẹn vì nhục nhã, vì khiếp nhược.

If we are to speak of shame, it is they who should be ashamed, for their disgrace and for their cowardice.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Chắc là họ nói lén, chê tao là thằng già nịnh bợ, khiếp nhược, hèn hạ.

No doubt they talk behind my back and sneer that I am a fawning, cowardly, base old man.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cử-nhơn cử nhéo gì cũng vậy, hễ người có cái óc hèn hạ khiếp nhược, thì dù học cho nhiều, làm quan cho lớn, cử-chỉ cũng hèn hạ khiếp-nhược hoài, chớ gì.

Graduate or whatever, it is all the same: when a person has a base and cowardly mind, then however much schooling and however high the office, that person's conduct stays base and cowardly for good.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu nói đến thẹn thì chính bọn họ phải thẹn vì nhục nhã, vì khiếp nhược.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 8
“Chắc là họ nói lén, chê tao là thằng già nịnh bợ, khiếp nhược, hèn hạ.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 2
“Cử-nhơn cử nhéo gì cũng vậy, hễ người có cái óc hèn hạ khiếp nhược, thì dù học cho nhiều, làm quan cho lớn, cử-chỉ cũng hèn hạ khiếp-nhược hoài, chớ gì.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khiếp nhược”

“khiếp nhược” nghĩa là gì?

Hay sợ, yếu lòng, không dám đứng ra làm điều phải làm hay chống lại điều trái.

“khiếp nhược” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Nếu nói đến thẹn thì chính bọn họ phải thẹn vì nhục nhã, vì khiếp nhược.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.