Sợ hãi tột độ tới mức mất hết tinh thần.
Tiếng Anh: Terrified to the point of losing all nerve.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sợ hãi tột độ tới mức mất hết tinh thần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau làm cho: làm cho nàng khiếp đảm, khiến tôi khiếp đảm. Cái làm người ta khiếp đảm là chuyện ma, tiếng súng, tin dữ hay sự im lặng đáng ngờ. Nó hay đi cặp với kinh hồn, hãi hùng và run sợ.
🇬🇧 The corpus often uses it after to make: to terrify her, to leave me terrified. What terrifies people are ghost stories, gunfire, bad news or an ominous silence. It often pairs with horror stricken, dread and trembling.
Thí dụ:
Cuộc vân du lần thứ hai này không làm cho nó khiếp đảm, mà lấy làm khoái trí.
This second journey did not terrify him; rather, he enjoyed it.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênĐó là một cái nhìn nửa như cầu khẩn van nài, nửa như kinh hồn khiếp đảm.
It was a look half pleading and half horror stricken.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMặc dầu bị hù đến khiếp đảm, ông cũng mạo hiểm lên thủ đô để thăm con.
Though scared out of his wits, he still ventured up to the capital to see his child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTuấn dành lấy đóa hoa đưa trước mắt và nó chợt thét lên một tiếng khiếp đảm, hãi hùng.
Tuan snatched the flower and held it before his eyes, and suddenly let out a terrified, horrified scream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCái tin nhà vua hứa gả nàng cho Quốc vương đảo Tinh Châu làm cho nàng vô cùng khiếp đảm.
The news that the king had promised her to the king of Tinh Chau island filled her with terror.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngGiờ chắc chắn không còn sóng gió nào làm cho nàng khiếp đảm nữa.
Surely now no storm could frighten her anymore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBà Nam Thành thấy hai chiếc giày của người được khiêng ló vào trước thì khiếp đảm, kêu rú lên.
Mrs Nam Thanh, seeing the shoes of the man being carried in appear first, was terrified and screamed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSuốt đêm, anh cứ kể mãi những chuyện quỉ nhập tràng, những tích con linh miêu nhảy qua đầu người chết khiến tôi khiếp đảm.
All night he kept telling stories of the dead rising and of wild cats leaping over corpses, which terrified me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiCô liên tưởng đến một ngọn đèn ma, rồi lại nghĩ tới con mắt của một loại rắn độc và Trà gần như khiếp đảm trùm kín cái mền dày.
She thought of a ghost lamp, then of the eyes of some venomous snake, and Tra, almost terrified, pulled the thick blanket over her head.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiSự im lặng tiếp theo sự ồn ào náo động khi nãy còn làm cho Hưng và Cúc khiếp đảm hơn, không đoán được kề thù đang ở đâu, đang mưu toan cái gì, đang sắp sửa làm gì.
The silence after the earlier uproar frightened Hung and Cuc even more, unable to guess where the enemy was, what they were plotting or about to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cuộc vân du lần thứ hai này không làm cho nó khiếp đảm, mà lấy làm khoái trí.”“Đó là một cái nhìn nửa như cầu khẩn van nài, nửa như kinh hồn khiếp đảm.”“Mặc dầu bị hù đến khiếp đảm, ông cũng mạo hiểm lên thủ đô để thăm con.”“Tuấn dành lấy đóa hoa đưa trước mắt và nó chợt thét lên một tiếng khiếp đảm, hãi hùng.”“Cái tin nhà vua hứa gả nàng cho Quốc vương đảo Tinh Châu làm cho nàng vô cùng khiếp đảm.”“Giờ chắc chắn không còn sóng gió nào làm cho nàng khiếp đảm nữa.”“Bà Nam Thành thấy hai chiếc giày của người được khiêng ló vào trước thì khiếp đảm, kêu rú lên.”“Suốt đêm, anh cứ kể mãi những chuyện quỉ nhập tràng, những tích con linh miêu nhảy qua đầu người chết khiến tôi khiếp đảm.”