Biết tự hạ mình xuống, không khoe, không lòe loẹt; cũng nói về cái nhỏ, cái rẻ, cái thấp.
Tiếng Anh: Willing to lower oneself, not boastful or gaudy; also said of what is small, cheap or low.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biết tự hạ mình xuống, không khoe, không lòe loẹt; cũng nói về cái nhỏ, cái rẻ, cái thấp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa thứ nhứt là cái đức tự hạ mình: ăn nói kín đáo, phục sức hết sức khiêm tốn, van vái khiêm tốn, vắng mặt để tỏ ra khiêm tốn. Nghĩa thứ hai là nhỏ, rẻ, thấp, nói về vật và về chỗ đứng: hy vọng khiêm tốn của tiệm cà phê, gói thuốc thuộc loại khiêm tốn nhứt, địa vị khiêm tốn của chàng trong nhà nầy. Thiếu nó thì gọi là thiếu khiêm tốn.
🇬🇧 The first sense is the virtue of lowering oneself, speaking discreetly, dressing plainly, joining the palms in supplication, staying away in order to show it. The second sense is small, cheap or low, said of things and of standing, a coffee shop's modest hope, the cheapest pack of cigarettes, a man's slight place in a household. Its absence is named by a word for lacking it.
Thí dụ:
Cocdès rất khiêm tốn, ăn nói rất kín đáo, chớ không hò hét vô lễ như chúng tôi.
Coedes was very modest and spoke very discreetly, rather than shouting rudely as we did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.
The modest hope of this coffee shop nonetheless got a splendid result far beyond it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIÔng ta đâu có dè cô Huôi có ý vắng mặt để tỏ ra khiêm tốn, khinh thường địa vị.
He never guessed that Miss Huoi meant to stay away in order to show modesty and a disregard for rank.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHoàng phì cười khi nghe lời giới thiệu kiểu cách và thiếu khiêm tốn ấy.
Hoang snorted with laughter at that mannered and immodest introduction.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhưng nó khiêm tốn và không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng.
But it was modest and did not prompt anyone to scheme and make much trouble for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐịa vị khiêm tốn của chàng trong nhà nầy như bóp teo chàng lại trong con mắt của bà chủ.
His modest standing in this house seemed to shrink him in the mistress's eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên"Gói thuốc sáu đồng" thuộc vào loại khiêm tốn nhứt, rẻ tiền nhứt.
The six dong pack of cigarettes belonged to the most modest and cheapest sort.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHai bàn tay chắp lại, ngón tay thẳng ra, như van vái khiêm tốn.
The two palms joined, the fingers straight out, as though in modest supplication.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCô đẹp thùy mị, vào ra ăn nói khuôn phép và phục sức hết sức khiêm tốn chớ không có lòe loẹt.
She was gently pretty, proper in her coming and going and her speech, and most modest in dress rather than gaudy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTrước, mình đã là tay trùm buôn lậu, chớ có phải đâu là sống khiêm tốn với địa vị tải hàng nầy.
Before, I was a smuggling boss, hardly one living modestly in this freight hauling station.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cocdès rất khiêm tốn, ăn nói rất kín đáo, chớ không hò hét vô lễ như chúng tôi.”“Hy vọng khiêm tốn của tiệm cà-phê nầy thế mà được kết quả mỹ mãn vượt hẳn đi.”“Ông ta đâu có dè cô Huôi có ý vắng mặt để tỏ ra khiêm tốn, khinh thường địa vị.”“Hoàng phì cười khi nghe lời giới thiệu kiểu cách và thiếu khiêm tốn ấy.”“Nhưng nó khiêm tốn và không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng.”“Địa vị khiêm tốn của chàng trong nhà nầy như bóp teo chàng lại trong con mắt của bà chủ.”“"Gói thuốc sáu đồng" thuộc vào loại khiêm tốn nhứt, rẻ tiền nhứt.”“Hai bàn tay chắp lại, ngón tay thẳng ra, như van vái khiêm tốn.”