Nghĩa của “khiếm nhã” là gì?
Thiếu lịch sự, không giữ lễ độ trong lời nói hay cách cư xử, làm người khác khó chịu.
Tiếng Anh: Lacking in courtesy, not keeping good manners in speech or behaviour, so that others are put out.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khiếm nhã”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khiếm nhã là thiếu lịch sự, không phải phép. Trong kho văn Nam Bộ người ta sợ khiếm nhã, e khiếm nhã khi nói nhiều quá hay đem chuyện riêng ra nói; có trả lời khiếm nhã, đối với ai khiếm nhã, người khiếm nhã, cái lỗi khiếm nhã. Người biết điều hay dùng nó để tự trách mình và xin lỗi. Tiếng động ồn ào làm phiền người chung quanh cũng gọi là tiếng động khiếm nhã.
🇬🇧 It means lacking courtesy, not proper. In the Southern corpus people fear being impolite when they talk too much or bring up their private affairs; there are an impolite answer, being impolite toward someone, an impolite person, the fault of impoliteness. Considerate people often use it to blame themselves and apologise. Noises that bother those nearby are also called impolite noises.
Thí dụ:
Em mới đến nhà cậu lần đầu, mà em nói chuyện nhiều quá em sợ khiếm nhã.
This is my first time at your house, and I have talked so much I am afraid it is impolite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐàm luận với cô, nếu tôi đem chuyện riêng của tôi ra mà nói, thì e khiếm nhã một chút.
In talking with you, if I brought out my own private affairs, I fear it would be a little impolite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBây giờ vợ chồng phải xa nhau rồi, nếu nói ra cho hết đã vô ích, mà lại còn thêm khiếm nhã.
Now that husband and wife have had to part, telling it all would be useless, and impolite besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCó cô Kim mà nói như thế, nếu cô chú ý hiểu theo lời em nói, thì anh thành ra người khiếm nhã quá.
Saying that with Miss Kim here, if she took notice and understood it the way you put it, I would come out as a very impolite person.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTuy vợ con Hội đồng Lợi đối với em khiếm nhã, em giận em nói vậy, chớ bề nào rồi em cũng làm có nhà mà ở, có ruộng mà làm.
Though Councillor Loi's wife and children were impolite to me, and I spoke that way out of anger, in any case I will work until I have a house to live in and fields to farm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNgười ta mời thầy đờn chơi, thầy lại trả lời khiếm nhã.
They invited you to play some music, and you answered impolitely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiXin cô tha cái lỗi khiếm nhã cho tôi.
Please forgive me the fault of being impolite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuỞ đây có những tiếng động khiếm nhã khác nữa.
There are other impolite noises here as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em mới đến nhà cậu lần đầu, mà em nói chuyện nhiều quá em sợ khiếm nhã.”“Đàm luận với cô, nếu tôi đem chuyện riêng của tôi ra mà nói, thì e khiếm nhã một chút.”“Bây giờ vợ chồng phải xa nhau rồi, nếu nói ra cho hết đã vô ích, mà lại còn thêm khiếm nhã.”“Có cô Kim mà nói như thế, nếu cô chú ý hiểu theo lời em nói, thì anh thành ra người khiếm nhã quá.”“Tuy vợ con Hội đồng Lợi đối với em khiếm nhã, em giận em nói vậy, chớ bề nào rồi em cũng làm có nhà mà ở, có ruộng mà làm.”“Người ta mời thầy đờn chơi, thầy lại trả lời khiếm nhã.”“Xin cô tha cái lỗi khiếm nhã cho tôi.”“Ở đây có những tiếng động khiếm nhã khác nữa.”Câu hỏi thường gặp về “khiếm nhã”
“khiếm nhã” nghĩa là gì?
Thiếu lịch sự, không giữ lễ độ trong lời nói hay cách cư xử, làm người khác khó chịu.
“khiếm nhã” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Em mới đến nhà cậu lần đầu, mà em nói chuyện nhiều quá em sợ khiếm nhã.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.