Trở lại từ điển

khích lệ

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khích lệ” là gì?

Nói hay làm cho người ta thêm hăng hái, vững lòng mà ráng sức hơn nữa.

Tiếng Anh: To say or do something that makes a person keener and steadier, so that they try even harder.

Cách đọc
khích lệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khích lệ”:

1 nét nghĩa
1làm cho thêm hăng hái, vững lòngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Khích lệ là làm cho người ta lên tinh thần, muốn ráng thêm. Trong kho văn Nam Bộ có: cho điểm lớn để khích lệ học trò, phần thưởng khích lệ, lời khen tặng khích lệ. Nó cũng đứng sau chữ nguồn, chữ điều để chỉ cái làm cho mình hăng hái: nguồn khích lệ của chàng, một điều khích lệ cho nhà văn. Đáng khích lệ là đáng khen, đáng mừng, nói về một bước tiến.

🇬🇧 It means lifting someone's spirits so that they want to try harder. In the Southern corpus one gives high marks to encourage pupils, and there are a prize of encouragement and words of praise and encouragement. It also follows words for a source or a thing to name what spurs one on: his source of encouragement, an encouragement to a writer. Something that deserves encouragement is something to praise and be glad about, said of progress made.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + khích lệ + tân ngữkhích lệ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + khích lệ

Thí dụ:

Chính Tuyết Hạnh là nguồn khích lệ của chàng trong công việc đeo đuổi chí hướng.

It was Tuyet Hanh who was his source of encouragement in pursuing his aims.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Đó là một điều khích lệ vô cùng cho nhà văn, khi mà tác phẩm mình chưa được in thành sách.

That is a tremendous encouragement to a writer, at a time when the work has not yet been printed as a book.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Anh cho biết mấy em tập tành đã sáu tháng rồi, nay tiến lên đến trình độ đáng khích lệ đó.

He said the youngsters had been practising for six months and had now reached a level that deserves encouragement.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Thầy sẽ tặng con một quyển "Quế Sơn Thi Tập" của cụ Tam Nguyên Yên Đỗ gọi là phần thưởng khích lệ.

I will give you a copy of "Que Son Thi Tap" by the venerable Tam Nguyen Yen Do as a prize of encouragement.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Bộ biên tập được nghe nhiều lời khen tặng khích lệ, đồng thời cũng nghe nhiều lời chỉ trích nặng nề.

The editorial board heard many words of praise and encouragement, and at the same time many harsh criticisms.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Cần phải cho điểm lớn để khích lệ, phấn khởi chúng, có như thế chúng mới không chán nản và mới cố gắng học tập.

One must give high marks to encourage and hearten them, only then will they not lose heart and will work hard at their studies.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chính Tuyết Hạnh là nguồn khích lệ của chàng trong công việc đeo đuổi chí hướng.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Đó là một điều khích lệ vô cùng cho nhà văn, khi mà tác phẩm mình chưa được in thành sách.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Anh cho biết mấy em tập tành đã sáu tháng rồi, nay tiến lên đến trình độ đáng khích lệ đó.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
“Thầy sẽ tặng con một quyển "Quế Sơn Thi Tập" của cụ Tam Nguyên Yên Đỗ gọi là phần thưởng khích lệ.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, II. Dê đi học
“Bộ biên tập được nghe nhiều lời khen tặng khích lệ, đồng thời cũng nghe nhiều lời chỉ trích nặng nề.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Cần phải cho điểm lớn để khích lệ, phấn khởi chúng, có như thế chúng mới không chán nản và mới cố gắng học tập.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khích lệ”

“khích lệ” nghĩa là gì?

Nói hay làm cho người ta thêm hăng hái, vững lòng mà ráng sức hơn nữa.

“khích lệ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Chính Tuyết Hạnh là nguồn khích lệ của chàng trong công việc đeo đuổi chí hướng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.