Tiếng dùng để phủi sạch, đặt sau cái mình bảo là không có gì hết.
Tiếng Anh: A word used to sweep a thing away, set after what one declares to be nothing at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng dùng để phủi sạch, đặt sau cái mình bảo là không có gì hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là một tiếng nói của miền Nam, và trong kho văn nó gần như luôn nằm trong khuôn cái khỉ khô gì: không biết cái khỉ khô gì hết, còn cái khỉ khô gì, không có ai là nạn nhân cái khỉ khô gì hết ráo. Nó cũng chen vô ngay sau cái danh từ hoặc động từ mình muốn phủi: nhớ ốc gạo khỉ khô gì hết, ham cấp bực khỉ khô gì đâu, còn là tình nhân khỉ khô gì nữa, không biết khỉ khô gì ngoài đời cả. Có khi nó mang thêm chữ con: chẳng hiểu con khỉ khô gì cả. Nó luôn luôn đi với chữ không, chữ chẳng, chữ hết, chữ cả, chữ đâu, nên nó là cái đuôi làm cho lời phủ nhận nặng thêm.
🇬🇧 This is a Southern turn of speech, and in the corpus it sits almost always inside one frame, a dry monkey of a thing. It also slips in right after the noun or verb one wishes to sweep away, a rank, a lover, a river snail, knowing the world. At times it takes the classifier for an animal before it. It always keeps company with the words of negation and of finality, so it is the tail that makes a denial weigh more.
Thí dụ:
Chắc không biết cái khỉ khô gì hết nên anh mới tưởng việc đời dễ ợt như vậy.
He surely knows not a monkey's worth of it, which is why he thinks the affairs of life are so dead easy.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtEm hổng biết khỉ khô gì hết!
I do not know a monkey's worth of anything!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThì ra nó chỉ nhớ nhà mà thôi, chớ không có nhớ ốc gạo khỉ khô gì hết.
So it was only home he missed, and not a monkey's worth of the river snails.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNếu hai đứa nó yêu nhau rồi thì hết chuyện, còn khỉ khô gì nữa mà nói.
If the two of them are in love then the thing is done, and what a monkey's worth is left to say.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNếu đó là chú rể tương lai, anh lấy hết ba mươi phần trăm, chú ấy sẽ còn cái khỉ khô gì?
If that is the future groom, and you take the whole thirty percent, what a monkey's worth will he have left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVậy thì không có ai là nạn nhân cái khỉ khô gì hết ráo.
Then there is not a monkey's worth of a victim in it, nobody at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMày chẳng hiểu con khỉ khô gì cả.
You do not understand a monkey's worth of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMà tui đã nói: tui có ham cấp bực khỉ khô gì đâu!
And I have said it, I am not after a monkey's worth of rank.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh với em thì còn là tình nhân khỉ khô gì nữa!
You and I are not a monkey's worth of lovers any more.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCon thật không biết khỉ khô gì ngoài đời cả.
I truly know not a monkey's worth about the world outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chắc không biết cái khỉ khô gì hết nên anh mới tưởng việc đời dễ ợt như vậy.”“Với chỉ, tôi có biết cái khỉ khô gì đâu mà có thể nói chuyện với đại ca Bảy đây được.”“Thì ra nó chỉ nhớ nhà mà thôi, chớ không có nhớ ốc gạo khỉ khô gì hết.”“Nếu hai đứa nó yêu nhau rồi thì hết chuyện, còn khỉ khô gì nữa mà nói.”“Nếu đó là chú rể tương lai, anh lấy hết ba mươi phần trăm, chú ấy sẽ còn cái khỉ khô gì?”“Vậy thì không có ai là nạn nhân cái khỉ khô gì hết ráo.”“Ổng không có làm kinh tài khỉ khô gì hết, mà chỉ dựa hơi bậy bạ để kiếm chác, nhưng cũng không được gì.”“Mà tui đã nói: tui có ham cấp bực khỉ khô gì đâu!”